Sổ đỏ là gì?

sổ đỏ

Sổ đỏ là một trong những loại giấy tờ có giá trị được sử dụng trong các vấn đề về đất và nhà ở. Loại giấy tờ này sẽ giúp xác định quyền sử dụng đất và nhà ở của một chủ sở hữu. Tuy nhiên bạn đã thực sự biết sổ đỏ là gì và những thông tin về loại giấy tờ này chưa? Đọc ngay những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sau.

Vài điều cần biết về sổ đỏ

Sổ đỏ là tên thường gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản đất đai. Đây là loại sổ do Bộ Tài Nguyên và Môi trường cấp vào trước năm 2009 cho những loại đất ở, đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản…

sổ đỏ là gì

Thời điểm này còn có một loại giấy tờ được Bộ xây dựng cấp lưu hành song song với sổ đỏ là sổ hồng, hay Giấy chứng nhận quyền hợp pháp chính chủ nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Tuy nhiên sau 2009, nhà nước nhập hai loại sổ này lại thành sổ hồng. Loại sổ hồng mới này là tên thường gọi của Giấy chứng nhận quyền chủ sở hữu đất đai, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Loại giấy tờ có giá trị này được Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành.

Sổ đỏ có những thông tin gì?

Như vậy bạn đã biết đất có sổ đỏ là gì? Trên sổ đỏ sẽ bao gồm những thông tin: bìa sổ đỏ, trang 2 và trang 3-4. 

Tất cả những sổ đỏ được cấp hiện nay đều có mẫu sẵn do Bộ Tài Nguyên & Môi trường ban hành theo Thông tư 23/2014/ BTNMT vào ngày 19/5/2014. Theo đó trên loại giấy tờ này sẽ có 4 trang và được in trên giấy có nền hoa văn trống đồng. Những thông tin trong số đỏ bao gồm:

Bìa của sổ đỏ

Bìa của số đỏ là những thông tin được in chữ màu vàng trên nền đỏ bao gồm:

  • Quốc hiệu, quốc huy của nước ta được in chính giữa màu vàng
  •  “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” màu vàng (sau năm 2009 là chữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác).
  •  Dấu nổi từ được đóng bởi Bộ Tài nguyên và môi trường.
  •  Số seri của quyển sổ đỏ gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số được in màu đen.

Trang 2

  • Trong danh mục Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ ghi những thông tin liên quan đến thửa đất, nhà ở, các công trình xây dựng khác, cây lâu năm, rừng sản xuất, rừng trồng và ghi chú nếu có. Tùy thuộc vào việc sổ đỏ được cấp cho loại tài sản nào mà cơ quan chức năng sẽ ghi vào mục tương ứng.
  • Ngày tháng, năm và tên cơ quan ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Chữ ký của lãnh đạo cơ quan
  • Tên loại sổ để vào sổ cấp giấy chứng nhận.

Trang 3,4

  • Tại danh mục “III. Sơ đồ thửa đất,tài sản khác, nhà ở gắn liền với đất” là hình thửa đất được vẽ một cách chi tiết.
  • Ngoài ra tại đây, có thêm một quy định “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” là những nội dung sẽ thay đổi trong Giấy cấp quyền sử dụng đất và cơ sở pháp lý áp dụng.
  • Tại trang cuối cùng sẽ tiếp tục nội dung của mục IV.

Làm thế nào để được cấp sổ đỏ?

Để được cấp sổ đỏ,  người xin cấp sổ cần lưu ý những điều kiện sau

Điều kiện để được cấp

Theo quy định tại Điều 99, chương VII, Luật Đất Đai ban hành năm 2013 thì những trường hợp sau đủ điều kiện cấp sổ đỏ:

  • Những người có đủ điều kiện được nêu tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất Đai năm 2013.
  • Những ai được nhà nước giao hoặc cho thuê đất sau ngày Luật Đất Đai có hiệu lực.
  • Người được quyền chuyển đổi, thừa kế, nhận chuyển nhượng, tặng nhận cho quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất nếu xử lý hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ, nhận góp vốn qua quyền sử dụng đất.
  • Người được dùng đất theo kết quả hòa giải thành công với tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết tranh chấp, tố cáo, khiếu nại về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quyết định thi hành của cơ quan thi hành án, theo bản án hoặc quyết định của TAND Đối tượng trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Những đối tượng sử dụng đất hoạt động kinh doanh trong cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Những đối tượng mua nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.
  • Những tổ chức, cá nhân được Nhà nước thanh lý hoặc người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
  • Đối tượng sử dụng đất hợp thửa, tách thửa, tổ chức sử dụng đất hợp nhất hay chia tách quyền sử dụng đất hiện có, vợ chồng hợp pháp, những thành viên trong một hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất.
  • Những đối tượng bị mất Giấy chứng nhận và đề nghị cấp đổi hay cấp lại.

Thủ tục làm sổ đỏ

Thủ tục làm sổ đỏ

Để được cấp sổ đỏ thì tổ chức, cá nhân cần phải chuẩn bị đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định của pháp luật. Tiếp theo các tổ chức cá nhân cần thực hiện đúng theo thủ tục sau:

– Bước 1: Nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng

Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có thể đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để hồ sơ. Cá nhân và tổ chức cũng có thể nộp tại văn phòng đăng ký đất cấp huyện nếu địa phương không có bộ phận một cửa.

– Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ xin cấp sổ. 

– Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ trước khi được cấp sổ đỏ

Người yêu cầu cấp sổ đỏ cần phải thực hiện nghĩa vụ đóng lệ phí để cấp giấy chứng nhận. Nếu có thì phải đóng thêm lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, tiền sử dụng đất. Thông tin về các khoản lệ phí này sẽ được ghi rõ ràng trong thông báo được gửi từ chi cục thuế.

– Bước 4: Cơ quản chức năng sau khi xem xét hồ sơ thì thông báo trả kết quả.

Trường hợp bị từ chối cấp sổ vì không đủ điều kiện

Bên cạnh những cá nhân, tổ chức đủ điều kiện được cấp sổ đỏ thì bạn cũng nên chú ý những trường hợp bị từ chối cấp sổ đỏ. Những trường hợp này cũng được quy định rõ ràng ở Điều 19, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ban hành vào 15/05/2014:

  • Những đối tượng được Nhà nước giao cho quản lý đất theo quy định tại Điều 8, Luật Đất Đai năm 2013.
  • Đối tượng đang sử dụng và quản lý đất nông nghiệp nằm trong quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Những ai thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất. Tuy nhiên vẫn loại trừ những đối tượng thuê, thuê lại đất từ chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, chế xuất, KCN, khu kinh tế.
  • Những người nhận khoán đất trong những doanh nông, nông trường, ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, lâm trường, lâm nghiệp.
  • Đối tượng đang sử dụng đất không đáp ứng đủ điều kiện cấp sổ hồng.
  • Đối tượng sử dụng đất có đủ điều kiện cấp sổ đỏ nhưng đã có thông báo hay quyết định thu hồi đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • UBND cấp xã hay một số tổ chức được Nhà nước giao đất mà không tiến hành thu tiền sử dụng đất sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng như: đường giao thông, công trình dẫn xăng, nước, đường dây truyền tải điện, khí, dầu, thông tin, nghĩa trang, khu vui chơi giải trí,…

Mất bao lâu để có sổ đỏ?

Thời gian làm sổ đỏ cũng được quy định tại khoản 40, điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Cụ thể là:

– Từ lúc nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì không quá 30 ngày người yêu cầu sẽ được thông báo kết quả và nhận sổ. Đối với những vùng sâu, miền núi, hải đảo hay có điều kiện khó khăn thì thời gian trả sổ đỏ là 40 ngày. Đây là thời gian để thực hiện đầy đủ các bước trong thủ tục cấp sổ đỏ

– Khoảng thời gian được quy định ở trên sẽ không tính các ngày nghỉ, lễ theo quy định nhà nước.

Chi phí để làm sổ

Như đã nói ở trên để được cấp sổ đỏ thì người yêu cầu phải có nghĩa vụ nộp lệ phí. Sau đây là chi tiết chi phí để làm sổ đỏ mới nhất hiện nay:

– Lệ phí trước bạ

Loại lệ phí này được tính = 0,5% x (Giá đất tại bảng giá hiện hành x diện tích)

Trong đó:

Bảng giá đất hiện hành bạn có thể tra cứu tại UBND cấp tỉnh.

Người yêu cầu cũng đo diện tích thực tế của thửa đất được đề nghị cấp sổ đỏ.

– Lệ phí cấp sổ đỏ

Lệ phí này được HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Chính vì thế để tra cứu lệ phí cấp sổ đỏ hãy đến với HĐND nơi có đất.

– Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất chính là tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được giao đất.Thông thường đây là khoảng chi phí lớn nhất để được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng cần phải nộp khoản tiền này.

Liệu một người đứng tên sổ đỏ thì vẫn là tài sản chung?

Rất nhiều người thắc mắc trong sổ đỏ đứng tên một mình vợ hoặc chồng thì có tính là tài sản chung hay không? Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/1/2015 và Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 thì tài sản chung và riêng được quy định rất rõ.

Chính vì thế khi sổ đỏ đứng tên một người thì chưa thể khẳng định đó là tài sản riêng trừ khi cung cấp bằng chứng đó là tài sản riêng. Trong trường hợp không thể chứng minh thì khi bán đất phải có chữ ký của hai vợ chồng.

Sổ đỏ có gì khác với sổ hồng?

Như đã nói ở trên trước năm 2009 thì có 2 loại sổ được lưu hành với mục đích khác nhau. Như vậy vào thời điểm này hai loại giấy tờ này hoàn toàn khác nhau. Hai loại giấy tờ khác về nơi cấp, mục đích sử dụng.

sổ đỏ khác sổ hồng như thế nào

Tuy nhiên sau năm 2009 thì hai loại sổ được nhập làm một. Những giấy tờ được cấp trước năm này bao gồm sổ đỏ và sổ hồng cũ vẫn giữ nguyên giá trị và không cần thiết phải đổi sang sổ hồng mới. Trong thời điểm này sổ đỏ và sổ hồng mới về bản chất không khác nhau.

Sổ đỏ có phải là tài sản?

Mặc dù là một giấy tờ có giá trị tuy nhiên theo điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thì sổ đỏ không phải là tài sản. Theo điều này thì tài sản là tiền, vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản, bất động sản, động sản.

Và tài sản sẽ cần phải có đủ các thuộc tính như có thể chiếm hữu được và có thể đáp ứng được nhu cầu về vật chất và tinh thần cho chủ thể.


>> Xem thêm: Vay thế chấp sổ đỏ

Kết luận

Sổ đỏ là gì? Những thông tin về loại giấy tờ có giá trị này đã được chia sẻ trong bài viết trên đây. Hãy ghi nhớ những thông tin này để có thể quản lý, sử dụng và mua bán đất và tài sản liên quan đến đất đai một cách thuận lợi nhất.

Website: https://www.ptfinance.com.vn/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.