Giao dịch bằng VND chiếm tỷ trọng lớn.
Lãi suất bình quân VND tăng ở các kỳ hạn
Theo công bố từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN): Trong tuần qua (tính từ ngày 29/4 - 6/5, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng đạt xấp xỉ 56.355 tỷ VND và 1.135 triệu USD, bình quân đạt khoảng 18.785 tỷ VND/ngày và 378 triệu USD/ngày.
So với tuần trước đó, doanh số giao dịch bình quân ngày trên thị trường liên ngân hàng bằng VND giảm 1.748 tỷ và bằng USD tăng 9 triệu.
Các giao dịch bằng VND vẫn chủ yếu phát sinh đối với các kỳ hạn dưới 6 tháng; trong đó doanh số giao dịch qua đêm đạt 11.763 tỷ chiếm tỷ trọng 21% so với tổng doanh số giao dịch cả tuần. Doanh số giao dịch qua đêm bằng USD là 294 triệu USD, chiếm 26% so với tổng doanh số giao dịch cả tuần.
Còn so với mặt bằng lãi suất bình quân tuần trước đó, lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường liên ngân hàng tuần qua tăng ở tất cả các kỳ hạn và kỳ hạn càng dài thì lãi suất tăng càng nhiều. Lãi suất kỳ hạn 6 tháng tăng mạnh nhất, từ 10,49% lên 12% (tăng 1,51%); tiếp đến là kỳ hạn 12 tháng tăng từ 9,9% lên 11,27% (tăng 1,37%).
Lãi suất kỳ hạn qua đêm bình quân ở mức 6,82%/năm, tăng 0,01%/năm so với tuần trước đó. Lãi suất bình quân các kỳ hạn từ 1 tuần đến 1 tháng đều ở mức dưới 10%/năm; lãi suất các kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng tương đối cao (giao động từ 11,27%/năm đến 12%/năm), tuy nhiên doanh số phát sinh với các kỳ hạn này chỉ chiếm 4% doanh số toàn hệ thống.
Trong tuần, lãi suất cho vay cao nhất là 12%/năm, lãi suất cho vay thấp nhất là 6%/năm (không tính lãi suất không kỳ hạn).
Đối với các giao dịch bằng USD, lãi suất của các kỳ hạn 1 tuần, 1 tháng và 12 tháng giảm so với lãi suất bình quân tuần trước, trong đó giảm mạnh nhất là lãi suất kỳ hạn 12 tháng giảm từ 3,25% xuống còn 1,15% (giảm 2,1%).
Lãi suất các kỳ hạn còn lại đểu tăng và tăng mạnh nhất là lãi suất kỳ hạn 6 tháng, tăng từ 0,53% lên 2,94% (tăng 2,41%). Lãi suất bình quân qua đêm ở mức 0,43%/năm; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại dao động từ 0,4% đến 2,94%/năm.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
|
Kỳ
hạn
|
Qua
đêm
|
1 tuần
|
2 tuần
|
1 tháng
|
3 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
KKH
|
|
VND
|
6,82
|
7,41
|
8,07
|
9,34
|
11,54
|
12
|
11,27
|
2,17
|
|
USD
|
0,43
|
0,55
|
0,68
|
0,40
|
1,04
|
2,94
|
1,15
|
-
|
Lãi suất cho vay giảm từ 1 - 1,5%
Cũng theo thống kê từ NHNN, lãi suất huy động VND và USD ít biến động so với tuần trước. Mặt bằng lãi suất VND được khối ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước và cổ phần áp dụng quanh mức 11,5%/năm; lãi suất USD quanh mức 3,8 - 4,3%/năm.
Các NHTM Nhà nước điều chỉnh giảm lãi suất khoảng 1%/năm đối với các khoản vay phục vụ sản xuất - kinh doanh, lãi suất cho vay đối với các khoản vay để chi phí sản xuất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, doanh nghiệp xuất khẩu, chi phí sản xuất của doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện ở mức 12,5 - 14%/năm.
Lãi suất cho vay phục vụ sản xuất - kinh doanh của một số NHTM cổ phần (như: Ngân hàng Liên Việt, Á Châu, An Bình…) hiện ở mức 14 - 15%/năm, giảm khoảng 1 - 1,5%/năm so với tuần trước. Lãi suất cho vay USD ít biến động so với tuần trước.
Mức lãi suất cho vay của các NHTM phổ biến ở mức:
|
Nhóm
NHTM
|
Loại tiền
|
Ngắn hạn
|
Trung,
dài hạn
|
|
Nhóm
NHTMNN
|
Cho vay bằng VND
(trong đó đối với sản xuất nông
nghiệp, nông thôn và xuất khẩu)
|
13 - 14
|
13,5 - 14,5
|
|
12,5 - 13
|
13 - 14
|
|
Cho vay bằng USD
|
5,5 - 6,0
|
6,0 - 7,0
|
|
Nhóm
NHTMCP
|
Cho vay bằng VND
(trong đó đối với sản xuất nông
nghiệp, nông thôn và xuất khẩu)
|
14 - 14,5
|
14,5 - 15,5
|
|
13 - 14,5
|
13,5 - 14,5
|
|
Cho vay bằng USD
|
6,0 - 8,0
|
6,5 - 8,0
|