SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Tìm kiếm:

CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH - MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM (VNWE)
Thông báo tình hình hoạt động năm 2008, kế hoạch hoạt động năm 2009 và kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2009 của Công ty Cổ phần Nước sạch và Môi trường Việt Nam (VNWE)
I. TÓM TẮT THÔNG TIN CHUNG VỀ VNWE
 
Tên Công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Tên tiếng Anh
VIETNAM FRESH WATER AND ENVIRONMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt
VNWE., JSC
Số GCNĐKKD
0103013803 đăng ký lần đầu 12/09/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào 25/9/2008 do Sở KH&ĐT TP.Hà Nội cấp.
Hình thức
Công ty cổ phần
Vốn điều lệ
15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)
Số cổ phần
1.500.000
Trụ sở chính
Số 300 đường Bưởi, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại
(04) 3762 2363
Fax
(04) 3762 2363 
Các chi nhánh
Chi nhánh tại Khu công nghiệp Đồng Văn - Hà Nam và Chi nhánh tại Hà Tây.
Lĩnh vực kinh doanh
Khai thác, lọc và phân phối nước; Hoạt động vệ sinh môi trường; Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị; Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; Lập dự án, lắp đặt, chuyển giao công nghệ ngành cấp, thoát nước và môi trường; Kinh doanh xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị, vật tư ngành cấp thoát nước và môi trường.
Cổ đông sáng lập
- Công ty Tài chính Bưu Điện
- Công ty TNHH công nghệ cao Song Hà
- Công ty Cổ phần Quản lý tài sản Hà Nội
- Bà Nguyễn Thị Vinh
- Bà Ngô Trà Mai
 
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2009, VNWE đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính các năm 2006, 2007 và 2008. Căn cứ vào các báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) tiến hành, Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF) trân trọng gửi tới Quý Khách hàng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VNWE từ khi hoạt động đến 31/12/2008 như sau:
 
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm (đã được kiểm toán)
Đơn vị: Đồng
 
STT
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2007
Từ 12/9/2006 đến 31/12/2006
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.130.944.689
493.296.450
-
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
-
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.130.944.689
493.296.450
-
4
Giá vốn hàng bán
1.173.911.310
897.477.744
-
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(42.966.621)
(404.181.294)
-
6
Doanh thu hoạt động tài chính
270.162
499.211
2.315.259
7
Chi phí tài chính
29.621.025
2.027.595
-
 
- Trong đó: Chi phí lãi vay
29.621.025
2.027.595
-
8
Chi phí bán hàng
-
-
-
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
445.935.724
477.282.533
178.633.589
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(518.253.208)
(882.992.211)
(176.318.330)
11
Thu nhập khác
-
-
-
12
Chi phí khác
217.741
-
156.357.072
13
Lợi nhuận khác
(217.741)
-
(156.357.072)
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(518.470.949)
(882.992.211)
(332.675.402)
15
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
-
-
16
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
-
-
-
17
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(518.470.949)
(882.992.211)
(332.675.402)
 
Do đặc thù ngành cung cấp nước sạch cần nhiều thời gian và chi phí để đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, thăm dò và xử lý nguồn nước, cần đội ngũ kỹ sư, nhân viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao, vì vậy VNWE đã mất vài năm đầu để hoàn thiện đội ngũ cũng như tạo lập điều kiện sản xuất kinh doanh có chất lượng. Mặt khác, để thực hiện cung cấp nước trong khu công nghiệp (KCN), VNWE phải đối mặt với khó khăn là một số các nhà máy, doanh nghiệp vẫn đang xây dựng hoặc có đơn vị chưa hoạt động hết công suất, tỷ lệ phủ kín của KCN chưa cao. Vì vậy, VNWE đã phải nỗ lực hết mình để tích cực tìm kiếm đầu ra, nâng cao doanh thu, tối thiểu hoá chi phí để nhanh chóng hoà vốn và tiến tới có lợi nhuận trong các năm tiếp theo.
Với vai trò là cổ đông sáng lập của VNWE, để đảm bảo hiệu quả đầu tư của mình và bảo vệ lợi ích của các nhà đầu tư uỷ thác, PTF đã sát sao theo dõi từng hoạt động của VNWE, tham gia điều hành và quản lý, kiểm soát hoạt động của VNWE để hoàn thiện bộ máy tổ chức, đội ngũ lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Đặc biệt, từ tháng 4/2008, các cổ đông của VNWE đã nhất trí bầu ông Nguyễn Công Minh (Phó Giám đốc PTF) làm Chủ tịch HĐQT VNWE và PTF đã đề cử ông Nguyễn Văn Hoà (cán bộ của PTF) sang đảm nhận chức danh Tổng Giám đốc VNWE. Từ đó đến nay, Công ty đã có nhiều thay đổi tích cực như:
     - Hoàn thiện bộ máy tổ chức của Công ty theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp.
     - Đôn đốc và tham gia vào việc bàn giao giữa Tổng Giám đốc cũ và Tổng Giám đốc mới.
     - Thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính các năm từ khi hoạt động đến nay; rà soát lại mọi hoạt động đảm bảo tài chính minh bạch, rõ ràng; đưa ra phương hướng xử lý và tích cực khắc phục những tồn tại, khó khăn của Công ty.
     - Tổng Giám đốc đã trực tiếp điều hành Nhà máy KCN Đồng Văn, đầu tư nghiên cứu về kỹ thuật ngành nước để trực tiếp sửa chữa, nâng cấp Nhà máy, giảm thiểu các chi phí như điện, nguyên vật liệu... Vì vậy, doanh thu của Nhà máy đã tăng lên rõ rệt (từ 50 – 60 triệu đồng/tháng lên trên 100 triệu đồng/tháng, cao nhất là tháng 10/2008 đạt 148 triệu đồng/tháng).
     - Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cán bộ, nhân viên làm việc.
    - Trong năm 2008, Công ty đã đầu tư sang KCN Đồng Văn 2, từ Quý II/2009 KCN Đồng Văn 2 đã bắt đầu mang lại doanh thu cho Công ty (trung bình 30 – 40 triệu đồng/tháng).
 
III. KẾ HOẠCH NĂM 2009 VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM
Đơn vị: Đồng
STT
Chỉ tiêu
Kế hoạch 2009
6 tháng đầu năm 2009
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.900.000.000
1.312.364.381
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.900.000.000
1.312.364.381
4
Giá vốn hàng bán
1.501.033.000
507.983.020
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
398.967.000
804.381.361
6
Doanh thu hoạt động tài chính
-
145.797
7
Chi phí tài chính (lãi vay)
29.000.000
25.306.199
8
Chi phí bán hàng
-
-
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
585.000.000
203.852.925
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(215.033.000)
575.368.034
11
Thu nhập khác
-
-
12
Chi phí khác
-
327.291
13
Lợi nhuận khác
-
(327.291)
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(215.033.000)
575.040.743
15
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
-
16
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
-
-
17
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(215.033.000)
575.040.743
 
IV. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
1. Thuận lợi, tiềm năng của Công ty
Trải qua 3 năm đầu tạo lập cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cùng đội ngũ cán bộ có năng lực, tâm huyết với Công ty, hiện nay Công ty đã bắt đầu đi vào ổn định và hướng tới sự phát triển. Công ty có những thuận lợi và tiềm năng phát triển như:
     - Sau khi nâng cấp, cải tiến kỹ thuật máy móc thiết bị, hiện nay doanh thu của Công ty tăng nhanh (từ 100 triệu đồng/tháng lên 200 triệu đồng/tháng).
     - Tình hình nội bộ cán bộ nhân viên Công ty đã ổn định, đoàn kết, Ban điều hành có đủ năng lực chuyên môn và năng lực quản lý, tinh thần làm việc nghiêm túc, trách nhiệm cao.
     - Công ty luôn có ý thức tìm phương án đầu tư có hiệu quả, tiết kiệm mọi chi phí có thể để nâng cao lợi nhuận, đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư.
     - Công ty có thị trường tiềm năng ở KCN Đồng Văn 2, dự kiến khi tỷ lệ phủ kín tại KCN Đồng Văn 2 tăng lên thì Nhà máy sẽ tận dụng được hết công suất, giảm chi phí sản xuất, nâng cao doanh thu.
     - Công ty đã nghiên cứu và dự kiến mở rộng chi nhánh tại KCN Tuyên Quang trong tương lai.
     - Nước sạch là nhu cầu thiết yếu, không thể thay thế trong đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất của con người. Với sự phát triển không ngừng của các KCN, các cụm dân cư, khu đô thị mới... thì ngành nước sẽ ngày càng phát triển, trong khi việc đầu tư xây dựng nhà máy cung cấp nước sạch, đạt tiêu chuẩn chất lượng cần nhiều thời gian và vốn đầu tư lớn. Do đó Công ty ít đối thủ cạnh tranh, đầu ra luôn được đảm bảo và không ngừng tăng lên cùng sự phát triển của đất nước.
 
2. Khó khăn của Công ty
Mặc dù tiềm năng phát triển lớn, có khá nhiều thuận lợi, Công ty vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn như:
     - Với khả năng và nhu cầu phát triển của Công ty, việc thu hút những kỹ sư, cán bộ có năng lực chuyên môn cao, tâm huyết với Công ty không dễ.
     - Công ty vẫn gặp khó khăn về vốn để mở rộng thị trường, thực hiện các dự án đầu tư khả thi.
     - Việc cung cấp nước tại KCN còn phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ phủ kín của các đơn vị, cần thời gian chờ các đơn vị đi vào hoạt động.
V. CHUYỂN QUYỀN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỔ PHẦN CỦA VNWE
Căn cứ Hợp đồng Uỷ thác đầu tư (HĐUTĐT) giữa Quý Khách hàng và PTF, thời hạn UTĐT của HĐUTĐT vào VNWE qua PTF đã hết hạn vào ngày 12/9/2009.
PTF đã làm việc với VNWE về việc chuyển quyền đầu tư trực tiếp cổ phần của VNWE sang Quý Khách hàng uỷ thác. Tuy nhiên, hiện nay VNWE cần hoàn thiện và chuẩn bị các thủ tục cần thiết để tiếp nhận và chuyển quyền đầu tư trực tiếp cho các nhà đầu tư. Dự kiến VNWE sẽ hoàn tất các điều kiện cần thiết vào cuối tháng 10/2009.
Vì vậy, phương thức và thủ tục để thực hiện chuyển quyền đầu tư trực tiếp cổ phần của VNWE cho Quý Khách hàng sẽ được PTF gửi thông báo tới Quý Khách hàng trong thời gian sớm nhất.
Trên đây là những thông tin về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Nước sạch và Môi trường Việt Nam năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009 mà PTF trân trọng gửi tới Quý Khách hàng đầu tư uỷ thác.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: Phòng Đầu tư Tài chính, Công ty Tài chính Bưu Điện. Điện thoại: 04.35771201/ 04.35771912 - Fax : 04.35770912.


Trang in  Gửi cho bạn bè  

Các thông tin khác:

Thông báo tình hình hoạt động năm 2007 và kế hoạch hoạt động năm 2008 của Công ty Cổ phần Nước sạch và Môi trường Việt Nam (VNWE)


Copyright @2008 Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu Điện - All Rights Reserved.
Địa chỉ: 68 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Điện thoại: 04.39449679 Fax: 04.39449678