SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Tìm kiếm:

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG (VNTT)
Thông tin về tình hình hoạt động năm 2008 và kế hoạch năm 2009 của VNTT
Kính gửi: Quý khách hàng đầu tư uỷ thác
                Ngày 27 tháng 04 năm 2009, tại Hội trường Trung tâm Chính trị - Hành chính Bình Dương, Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Việt Nam (VNTT) đã tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2008. Trên cơ sở nội dung các tài liệu được cung cấp tại Đại hội và những nghị quyết mà cổ đông đã thông qua, Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF) trân trọng gửi tới Quý Khách hàng uỷ thác đầu tư qua PTF các thông tin chính về tình hình hoạt động năm 2008 và kế hoạch năm 2009 của VNTT như sau:
 
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 
1. Tên giao dịch và trụ sở hoạt động của Công ty
- Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Công nghệ & Truyền thông Việt Nam .
- Tên Tiếng Anh: Vietnam Technology & Telecommunication Joint Stock Company.
- Tên viết tắt: VNTT
- Trụ sở: T4, Đường số 1, KCN VSIP 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương.
- Điện thoại: 0650.3635201       Fax: 0650.3635200      Website: www.vntt.com.vn
2. Ngành nghề kinh doanh chính
- Đại lý các dịch vụ điện thoại, Internet, ADSL.
- Dịch vụ truyền thông.
- Khảo sát, tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, truyền thông, công nghệ thông tin và các công trình liên quan đến quản lý tự động.
- Sản xuất, gia công, cung ứng, xuất khẩu thiết bị điện tử, cơ khí chính xác, tự động.
- Chuyển giao công nghệ, gia công và xuất khẩu phần mềm.
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận: Số 4603000463 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương cấp ngày 02/01/2008.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh Tân - Tổng Giám đốc.
4. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông
- Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng).
- Cơ cấu cổ đông và tình hình góp vốn:
STT
Tên cổ đông
Số vốn cam kết góp/VĐL
Số vốn đã góp/cam kết
Số vốn (VNĐ)
Tỷ lệ
Số vốn (VNĐ)
Tỷ lệ
 
Cổ đông sáng lập
325.000.000.000
65%
50.000.000.000
15.38%
1
Tập đoàn VNPT
150.000.000.000
30%
20.000.000.000
13,33%
2
CT Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (BECAMEX IDC)
150.000.000.000
30%
20.000.000.000
13,33%
3
Ngân hàng BIDV Bình Dương
25.000.000.000
5%
10.000.000.000
40%
B
Cổ đông phổ thông
175.000.000.000
35%
113.505.000.000
64.86%
1
Tập đoàn VNPT
 
 
 
 
 
- Công ty Tài chính Bưu điện (PTF)
10.000.000.000
2%
10.000.000.000
100%
 
- Đơn vị khác
70.000.000.000
14%
69.850.000.000
99,78%
2
CT Đầu tư và Phát triển Công Nghiệp (BECAMEX IDC)
80.000.000.000
16%
18.655.000.000
23,31%
3
Ngân hàng BIDV Bình Dương
15.000.000.000
3%
15.000.000.000
100%
 
Tổng
500.000.000.000
100%
163.505.000.000
32,70%
 
5. Nhân sự quản lý và điều hành của Công ty
STT
Họ và tên
Chức danh
I
Hội đồng Quản trị
 
1
Nguyễn Bá Thước
Chủ tịch
2
Phạm Ngọc Thuận
Phó Chủ tịch
3
Nguyễn Thị Dung
Uỷ viên
4
Nguyễn Văn Hiệu
Uỷ Viên
5
Nguyễn Thanh Khiết
Uỷ viên
6
Giang Quốc Dũng
Uỷ viên
7
Quảng Văn Viết Cương
Uỷ viên
II
Ban Điều hành
 
1
Nguyễn Minh Tân
Tổng Giám đốc
2
Nguyễn Văn Hiệu
Phó Tổng Giám đốc
3
Võ Đình Trọng
Phó Tổng Giám đốc
4
Lê Anh Tuấn
Kế toán trưởng
III
Ban Kiểm soát
 
1
Nguyễn Gia Tuyên
Trưởng ban
2
Nguyễn Danh Tùng
Thành viên
3
Đỗ Thị Thúy Nga
Thành viên
4
Võ Trầm Phương Anh
Thành viên
 
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2008 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2009
1. Tình hình hoạt động năm 2008
a) Khái quát tình hình hoạt động chính
      Thời gian qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng nhờ chính sách đổi mới sâu rộng và chủ trương hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới của Đảng và Nhà nước. Nền kinh tế nước ta đang phát triển nhanh chóng với các chính sách kêu gọi, ưu đãi đầu tư cởi mở đã thu hút không ngừng dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam. Trong đó, Bình Dương là một trong bốn tỉnh có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất cả nước. Vì vậy, để giữ vững sự phát triển và thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư thì vấn đề phát triển hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin là một yếu tố quan trọng và là nhu cầu cấp thiết. Do đó, VNTT đã được ra đời do ba thành viên sáng lập là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Đầu tư và Phát triển Công Nghiệp (BECAMEX IDC) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Bình Dương (BIDV Bình Dương). Với mục tiêu là phát triển bền vững, hiệu quả, kinh doanh dựa trên nền tảng của viễn thông, công nghệ thông tin và Internet, VNTT phấn đấu trở thành một ICT hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực.
     Tuy nhiên, VNTT được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng và nền kinh tế Việt Nam không nằm ngoài những ảnh hưởng đó cho nên Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc Công ty đã có những chiến lược điều hành quản lý phù hợp với tình hình thực tế. Trong năm đầu tiên đi vào hoạt động VNTT chủ yếu đầu tư cơ sở vật chất, nhà xưởng hạ tầng viễn thông để chuẩn bị cho các bước kế tiếp theo định hướng phát triển của mình, cụ thể như sau:
* Hoàn thiện bộ máy tổ chức hoạt động:Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty, phân công chức năng nhiệm vụ các phòng ban với 70 cán bộ nhân viên.
* Xây dựng chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ
- Xây dựng mạng lưới hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế trên nền tảng công nghệ mới: IP, quang và tích hợp ICT.
- Cung cấp đa dịch vụ tới khách hàng, chất lượng cao, giá thành hạ.
- Đẩy mạnh triển khai và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ nội dung…
* Xác định, tìm hiểu và hợp tác các đối tác cung cấp thiết bị, giải pháp
- Xây dựng quy trình đầu tư hiệu quả nhất về giải pháp, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, chế độ hậu mãi…
- Xây dựng quy trình mua sắm thiết bị và hệ thống.
- Trong năm 2008, Công ty đã thực hiện ký kết các hợp đồng hợp tác đầu tư, cung cấp thiết bị và giải pháp với các đối tác để chuẩn bị thử nghiệm các dịch vụ như:
     + IBM: Hợp đồng cung cấp Server và San trong Data Center, giải pháp Cloud Computing.
     + SUN: Hợp đồng cung cấp dịch vụ Server và San trong Data Center.
     + VNPT: Ký kết các hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại các khu công nghiệp do VNPT triển khai.
     + BECAMEX IDC: Ký kết hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại các khu do Becamex IDC quản lý.
     + VDC: Ký kết hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ: Internet băng thông rộng, Internet trực tiếp, thuê kênh riêng.
     + VTC: Ký kết hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ IPTV, Live TV.
b) Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008
     Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 của VNTT được thể hiện qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi công ty THHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía nam (AASCs) như sau:
Chỉ tiêu
Thực hiện năm 2008
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.161.510.430
2. Các khoản giảm trừ
1.098.362
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.160.412.068
4. Giá vốn hàng bán
698.304.365
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
462.107.703
6. Doanh thu hoạt động tài chính
13.636.820.034
7. Chi phí từ hoạt động tài chính
0
8. Chi phí bán hàng
3.287.078
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
5.310.104.359
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
8.785.536.300
11. Thu nhập khác
200.973
12. Chi phí khác
36.057
13. Lợi nhuận khác
164.916
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
8.785.701.216
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trong thời hạn miễn thuế
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
0
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
8.785.701.216
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
537
c) Tình hình phân phối lợi nhuận năm 2008
      Căn cứ vào kết quả kinh doanh của Công ty cuối năm 2008, Hội đồng Quản trị đã quyết định tạm ứng cổ tức năm 2008 là 6%/năm/vốn góp cho các cổ đông. Công ty Tài chính Bưu Điện đã thực hiện trả cho các nhà đầu tư uỷ thác từ ngày 29/12/2008. Tại ĐHĐCĐ vừa qua các cổ đông cũng đã thông qua tỷ lệ phân phối lợi nhuận năm 2008 như sau:
STT
Chỉ tiêu
Tỷ lệ/Tổng LN
Thành tiền (VNĐ)
I
Trả cổ tức (6%/năm/vốn góp)
72.18%
6.341.180.512
II
Thù lao HĐQT và Ban Kiểm soát
1.88%
165.000.000
III
Tạm trích các quỹ
25.94%
2.279.520.704
1
Quỹ đầu tư và phát triển
12.82%
1.126.665.521
2
Quỹ khen thưởng
5%
439.285.060
3
Quỹ phúc lợi
1.12%
98.571.039
4
Quỹ dự phòng tài chính
2%
175.714.024
5
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
5%
439.285.060
 
Tổng lợi nhuận 2008
100%
8.785.701.216
2. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
2.1. Thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi:
- VNTT là công ty được thành lập bởi các Tập đoàn, công ty có uy tín về các mặt tài chính, công nghệ như VNPT, Becamex IDC, BIDV. Do đó, Công ty sẽ có được sự hỗ trợ mạnh mẽ về tài chính, công nghệ và nguồn khách hàng.
- Công ty có nguồn khách hàng đầy tiềm năng, ổn định, ít bị biến động và tác động của thị trường. Khách hàng không bị phân mảng, dễ triển khai hạ tầng.
- VNTT có giải pháp FTTH là một trong những công nghệ mới, hiện đại nhất hiện nay trên thế giới, được ứng dụng đầu tiên tại thị trường Việt Nam, trong những khu vực được qui hoạch tổng thể, đồng nhất về hệ thống và giải pháp.
- Các dịch vụ VNTT cung cấp cho khách hàng sẽ được nhà cung cấp hỗ trợ quảng
bá sản phẩm và các sử dụng giải pháp tốt nhất.
- Hiện nay, nhu cầu cấp bách cung cấp các dịch vụ viễn thông trong các khu công nghiệp, khu đô thị mới là rất lớn. Công ty có khả năng chiếm được thị phần cao trong các khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu công nghệ cao, khu dân cư cao cấp… do Becamex IDC quản lý.
b) Khó khăn:
- Vì Việt Nam đã gia nhập WTO nên các doanh nghiệp như VNTT sẽ phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Năm 2010 theo lộ trình cam kết vào WTO, Việt Nam sẽ mở cửa ngành viễn thông.
- Sự cạnh tranh đáng kể từ các dự án của các đối thủ tương tự về mức độ, chất lượng giá cả.
- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đến nền kinh tế của Việt Nam.
- Các tiêu chuẩn, yêu cầu do các cổ đông đặt ra cho công ty ngày càng cao.
- Sự phát triển chưa đồng bộ và toàn diện về hạ tầng viễn thông trên toàn địa bàn tỉnh Bình Dương. 
2.2. Kế hoạch kinh doanh năm 2009
      Năm 2009, trong bối cảnh và tình hình kinh tế có nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn, các cổ đông, Hội đồng Quản trị cùng Ban Giám đốc VNTT vẫn đặt mục tiêu sẽ tạo dựng thương hiệu, nắm bắt khai thác thời cơ, điều kiện thuận lợi để từng bước hoàn thiện các dịch vụ tốt nhất để cung cấp cho khách hàng. Với sự ủng hộ mạnh mẽ về các mặt tài chính, công nghệ và kinh nghiệm của các cổ đông sáng lập, VNTT đã đề ra mục tiêu kinh doanh trong năm 2009 như dưới đây và đã được ĐHĐCĐ thường niên 2009 thông qua.
a) Định hướng kinh doanh
Thứ nhất: Triển khai cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông
- Tiếp tục triển khai, thiết kế và thi công xây dựng hạ tầng viễn thông tại các khu công nghiệp mà VNTT được triển khai cung cấp dịch vụ: KCN và Đô thị Mỹ Phước, KCN và đô thị Bàu Bàng, KCN VSIP.
- Trong giai đoạn I: VNTT tiến hành xây dựng DataCenter tạm với các kế hoạch như sau:
     + Hợp tác với các đối tác, nhà cung cấp dịch vụ tiến hành lắp đặt thiết bị tai DataCenter tạm để VNTT tiến hành chạy thử nghiệm.
     + Tiến hành đầu tư thiết bị, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
     + Triển khai xây dựng DataCenter của VNTT tại Thành phố Bình Dương theo tiêu chuẩn TIA942-Tier3+ để cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
     + Tiến hành thiết kế, xây dựng và thành lập các chi nhánh, phòng giao dịch tại các
khu mà VNTT triển khai cung cấp dịch vụ.
Thứ hai: Triển khai cung cấp dịch vụ IPTV tại Bình Dương, Lâm Đồng, Bến Tre.
- Triển khai dịch vụ IPTV tại tỉnh Bình Dương, Lâm Đồng.
- Kết hợp với Viễn thông Bến Tre triển khai cung cấp dịch vụ IPTV tại Tỉnh Bến Tre.
Thứ ba: Triển khai các dịch vụ gia công, thiết kế và cài đặt phần mềm.
- Thực hiện các dịch vụ, thiết kế và cài đặt phần mềm.
- Thực hiện gia công phần mềm cho các đối tác trong và ngoài nước.
b) Kế hoạch cung cấp dịch vụ
Trong năm 2009, Công ty chủ trương tập trung vào các dịch vụ thế mạnh của mình, cụ thể là:
- Dịch vụ viễn thông.
- Các dịch vụ về công nghệ thông tin
- Dịch vụ giá trị gia tăng.
c) Kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận
STT
Chỉ tiêu
Số tiền (VNĐ)
1
Tổng doanh thu:
+ Doanh thu từ Dự án Datacenter
+ Doanh thu từ hoạt động: Thiết kế phần mềm, cung cấp thiết bị, thiết kế hoạch hạ tầng mạng LAN cho các nhà đầu tư
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính
30.000.000.000
23.000.000.000
2.000.000.000
 
5.000.000.000
2
Tổng chi phí
- Chi lương
- Chi phí thuê hạ tầng
- Chi phí marketing, quảng cáo
- Chi phí khác
24.115.000.000
8.000.000.000
1.620.000.000
1.145.000.000
10.350.000.000
3
Tổng lợi nhuận trước thuế
5.885.000.000
d) Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2009
      Căn cứ trên kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, Đại hội đồng cổ đông đã uỷ quyền cho HĐQT tạm thời phân phối lợi nhuận vào thời điểm thích hợp và sẽ báo cáo Đại hội đồng cổ đông trong kỳ họp tiếp theo.
     Trên đây là những thông tin về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Việt Nam (VNTT) năm 2008 và kế hoạch hoạt động năm 2009 mà chúng tôi muốn trân trọng gửi tới Quý khách hàng đầu tư uỷ thác.
      Nếu cần thêm thông tin xin vui lòng truy cập website của Công ty Tài chính Bưu Điện: http://www.ptfinance.com.vn Hoặc liên hệ: Phòng Đầu tư Tài chính, Công ty Tài chính Bưu Điện. Điện thoại: 04.35771201/ 04.35771912 - Fax: 04.35770912.
      Xin trân trọng cảm ơn!


Trang in  Gửi cho bạn bè  

Copyright @2008 Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu Điện - All Rights Reserved.
Địa chỉ: 68 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Điện thoại: 04.39449679 Fax: 04.39449678