SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Tìm kiếm:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG (TDIS)
Tình hình hoạt động năm 2008 và kế hoạch 2009 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Dịch vụ Hạ tầng Viễn thông
Kính gửi: Quý khách hàng uỷ thác đầu tư
                Vì một số cổ đông lớn không có điều kiện tham dự trực tiếp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2009 (do vậy, có thể không đủ điều kiện tổ chức Đại hội) nên Hội đồng Quản trị Công ty đã quyết định tổ chức lấy ý kiến các cổ đông để thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Công ty đang trong thời gian chuyển đổi trụ sở chính nên chưa kịp tổng hợp kết quả cuối cùng.
                Để kịp thời cung cấp thông tin cho Quý khách hàng uỷ thác đầu tư và trên cơ sở nội dung các tài liệu do TDIS cung cấp, Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF) trân trọng gửi tới Quý Khách hàng uỷ thác đầu tư qua PTF các thông tin chính về Tình hình hoạt động năm 2008 và kế hoạch 2009 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Dịch vụ Hạ tầng Viễn thông như sau: 
 
THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TDIS
 
 
I. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TDIS
1. Tên giao dịch và trụ sở hoạt động
- Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Dịch vụ Hạ tầng Viễn thông.
- Tiếng Anh: Telecom Infrastructure Services Development & Investment Jsc.,
- Viết tắt: TDIS
- Trụ sở: Toà nhà X2, số 70, phố Nguyên Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.35377708;      Fax: 04.35377730;      Website: www.tdis.com.vn
2. Ngành nghề kinh doanh chính
- Xây dựng, cho thuê cơ sở hạ tầng phục vụ ngành Bưu chính Viễn thông;
- Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng;
- Hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng mạng di động;
- Hỗ trợ triển khai các dịch vụ cho việc quản lý phát triển kinh doanh mạng di động.
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận: Số 0103017833 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/06/2007.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Nam Anh, Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
4. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (ba mươi tỷ đồng).
- Danh sách cổ đông sáng lập:  
STT
Tên cổ đông sáng lập
Số vốn góp (VND)
(Đến 31.12.2008)
1
Công ty TNHH Xây dựng và Lắp đặt Kinh Đô
7.300.000.000
2
Công ty Tài chính Bưu Điện
4.500.000.000
3
Các cổ đông khác
9.440.000.000
 
Tổng số vốn đã góp
21.240.000.000
 
5. Nhân sự quản lý và điều hành
 
STT
Họ và tên
Chức danh
I
Hội đồng Quản trị
 
1
Đỗ Nam Anh
Chủ tịch
2
Nguyễn Công Minh
Phó chủ tịch
3
Bùi Thị Quỳnh Lan
Thành viên
II
Ban Kiểm soát
 
1
Nguyễn Hoài Nam
Trưởng ban
2
Nguyễn Minh Trang
Thành viên
3
Nguyễn Minh Châu
Thành viên
III
Ban Điều hành
 
1
Đỗ Nam Anh
Tổng Giám đốc
2
Lê Chiến Công
Phó Tổng giám đốc
3
Lê Xuân Bách
Phó Tổng giám đốc
4
Đặng Tiến Sỹ
Kế toán trưởng
 
 
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2008 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2009
1. Tình hình hoạt động năm 2008
Năm 2008, kế hoạch phát triển kinh tế Việt Nam được thực hiện trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động phức tạp đã dẫn tới kết quả của nền kinh tế không đạt kết quả như mong đợi. Tăng trưởng GDP thấp, chỉ đạt 6.23% so với năm 2007 (8.5%), hiệu quả đầu tư thấp, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao đến 22.97% buộc Chính phủ và các bộ ngành phải điều chỉnh chính sách nhằm mục tiêu ưu tiên mới là kiềm chế lạm phát trong đó có lúc Ngân hàng Nhà nước đã phải áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt với lãi suất cơ bản được nâng lên tới 18%-21%. Tất cả các biến động bất lợi đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó có TDIS.
1.1. Những thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi:
     - Thị trường viễn thông vẫn đang tiếp tục phát triển với thị trường thông tin di động gia tăng mở rộng không ngừng;               
     - Sự chỉ đạo kịp thời đúng đắn của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty cùng với sự chuẩn bị kỹ về nguồn nhân lực, vật lực.
* Khó khăn:
     - Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty;
     - Thị trường thông tin di động tuy ngày càng mở rộng nhưng cũng có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt;
     - Năm 2008 là năm thứ hai công ty đi vào hoạt động cho nên bộ máy quản lý còn non trẻ, trình độ năng lực quản lý điều hành chưa cao, một số cán bộ nhân viên còn thiếu kinh nghiệm…
1.2. Kết quả hoạt động      
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 của TDIS đã thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008. Tuy nhiên, trước khó khăn của nền kinh tế và doanh nghiệp, Công ty đã có những điều chỉnh lại kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008 cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 của TDIS đã được kiểm toán bởi Công ty Dịch vụ Kiểm toán & Tư vấn UHY như sau:
Chỉ tiêu
Năm 2008 (VNĐ)
Năm 2007 (VNĐ)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
19.552.812.082
1.768.321.236
2. Các khoản giảm trừ
0
0
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
19.552.812.082
1.768.321.236
4. Giá vốn hàng bán
11.425.375.521
1.445.428.041
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
8.127.436.561
322.893.195
6. Doanh thu hoạt động tài chính
63.244.000
57.691.458
7. Chi phí từ hoạt động tài chính
0
0
8. Chi phí bán hàng
241.833.522
33.547.645
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
4.338.641.978
878.462.798
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
3.610.205.061
(531.425.790)
11. Thu nhập khác
1.620.848
3.181.918
12. Chi phí khác
16.843.212
2.214.984
13. Lợi nhuận khác
(15.222.364)
966.934
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
3.594.982.697
(530.458.856)
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
705.840.525
0
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
0
0
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
2.889.142.172
(530.458.856)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1.608
0
1.3. Tình hình phân phối lợi nhuận năm 2008
Căn cứ vào kết quả kinh doanh năm 2008, Hội đồng Quản trị công ty quyết định tạm ứng cổ tức năm 2008 cho các cổ đông là 5%. Công ty Tài chính Bưu Điện đã thực hiện trả cho các nhà đầu tư uỷ thác từ tháng 01/2009. Gần đây, Công ty cũng đã xin ý kiến các cổ đông chính thức thông qua tỷ lệ phân phối lợi nhuận năm 2008 như sau:
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính (VNĐ)
1
Bù đắp các khoản chi không được coi là chi phí hợp lệ
370.347.526
2
Phân chia lợi nhuận còn lại
2.156.410.959
2.1
Trích quỹ dự phòng tài chính
126.000.000
2.2
Trích quỹ đầu tư phát triển
755.000.000
2.3
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi
377.000.000
2.4
Chia cổ tức
898.410.959
3
Lợi nhuận giữ lại
362.383.687
 
Tổng lợi nhuận sau thuế
2.889.142.172
 
 
2. Kế hoạch năm 2009 và giải pháp thực hiện
2.1. Mục tiêu hoạt động
Năm 2009 được dự đoán sẽ khó khăn hơn nhiều so với năm 2008, Việt Nam sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi những biến động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Với mục tiêu tăng trưởng và phát triển, đồng thời đảm bảo cân đối tài chính, phù hợp với nguồn lực của Công ty, Hội đồng Quản trị cùng Ban Tổng Giám đốc đã xác định định hướng hoạt động trong năm 2009 như sau:
Thứ nhất: Kiểm soát ngân sách, thực hiện tiết kiệm các chi phí, hạng mục không phục vụ trực tiếp sản xuất kinh doanh hoặc chưa mang lại lợi ích trước mắt.
Thứ hai: Không thực hiện tăng vốn điều lệ. Tăng cường công tác vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: Nâng cao năng lực hoạt động thông qua việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
Thứ tư: Tiếp tục hoàn thiện và ổn định cơ cấu bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban và hệ thống các quy trình làm việc đảm bảo các hoạt động được phối hợp giải quyết nhịp nhàng, nhanh chóng, chính xác.
Thứ năm: Về kế hoạch kinh doanh, Hội đồng Quản trị và Ban điều hành công ty đã xác định mục tiêu cụ thể trong năm 2009 như sau:
Các chỉ tiêu doanh thu - chi phí - lợi nhuận năm 2009:
 
STT
Chỉ tiêu hoạt động
Đơn vị tính
Số tiền
I
Tổng doanh thu
Tỷ đồng
62,912
1
Doanh thu cho thuê trạm BTS
Tỷ đồng
44,010
2
Doanh thu cho thuê trạm IBS
Tỷ đồng
5,850
3
Doanh thu vận hành, bảo dưỡng và truyền dẫn, máy phát điện
Tỷ đồng
13,052
II
Tổng chi phí
Tỷ đồng
52,564
III
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tỷ đồng
10,348
Các chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009:
STT
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu
1
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các trạm BTS
200 trạm
2
Cho nhà khai thác thứ hai thuê trạm BTS
100 trạm
3
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các trạm IBS
10 trạm
4
Cho nhà khai thác thứ hai thuê trạm IBS
05 trạm
5
Dịch vụ kỹ thuật
Dịch vụ kiểm tra, hỗ trợ ứng cứu thông tin BTS; bảo dưỡng truyền dẫn viba; cho thuê và vận hành máy phát điện cố định, lưu động cho VMS và các nhà khai thác khác.
6
Quản lý - bảo dưỡng - vận hành cơ sở hạ tầng trạm do TDIS đầu tư
 
Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2009:
STT
Chỉ tiêu chính
Đơn vị tính
Số lượng
1
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng BTS
Trạm
70
2
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng IBS
Trạm
10
3
Tổng doanh thu
Tỷ đồng
20,23
3.1
Doanh thu cho thuê trạm BTS
Tỷ đồng
16,19
3.2
Doanh thu cho thuê trạm IBS
Tỷ đồng
2,74
3.3
Doanh thu vận hành, bảo dưỡng và truyền dẫn, máy phát điện
Tỷ đồng
1,3
4
Tổng chi phí
Tỷ đồng
15,33
4.1
Giá vốn hàng bán
Tỷ đồng
11,29
4.2
Chi phí tài chính
Tỷ đồng
0,98
4.3
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ đồng
3,06
5
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ đồng
4,9
2.2. Những thuận lợi, khó khăn của TDIS trong việc thực hiện kế hoạch năm 2009
Sau gần 02 năm xây dựng và phát triển, TDIS đã có được một số lượng khách hàng truyền thống đầy tiềm năng. Bên cạnh đó, thị trường di động đang ngày càng mở rộng tạo ra thị trường thuận lợi cho Công ty phát triển. Hơn nữa, TDIS có lợi thế ở nguồn nhân lực trẻ, năng động và có trình độ ham học hỏi, điều này sẽ giúp Công ty có được sự đồng thuận khi thực hiện các chiến lược kinh doanh trong tương lai của mình.
Bên cạnh những thuận lợi, Công ty cũng gặp phải những khó khăn nhất định trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh như thị phần trong lĩnh vực kinh doanh của TDIS là cho thuê trạm BTS và IBS đang ngày càng bị cạnh tranh gay gắt bởi các đơn vị kinh doanh cùng loại hình dịch vụ như NISCO, Mobitechs, Kinh Đô, Thiên Việt… Vì vậy, việc giữ thị phần và áp lực đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng mạng sẽ là nhiệm vụ chủ yếu của TDIS trong năm 2009.
Ngoài ra, bài toán về việc đảm bảo nhu cầu về vốn kinh doanh cũng có khó khăn gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng đảm bảo nhu cầu vốn của đơn vị dẫn đến việc khó hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh năm 2009 (hiện vốn điều lệ của Công ty còn thiếu hơn 8 tỷ đồng so với cam kết ban đầu). 
2.3. Giải pháp thực hiện
     - Kiện toàn lại bộ máy tổ chức: Nâng cao vai trò lãnh đạo của Ban Tổng Giám đốc, sắp xếp lại các vị trí chủ chốt trong Công ty nhằm phát huy tối đa năng lực, sở trường của từng người kết hợp với tinh thần đoàn kết, phối hợp tạo sức mạnh tập thể trong quá trình sản xuất kinh doanh.
     - Tăng cường công tác kế hoạch hoá, nâng cao quản trị nội bộ doanh nghiệp.
     - Chương trình đào tạo: Cử cán bộ chủ chốt tham gia các khoá học về quản lý kết hợp với đào tạo bổ sung nguồn nhân lực kế cận nhằm nâng cao và vận dụng khoa học kiến thức quản lý vào quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo đáp ứng đủ nguồn nhân lực chất lượng cao. Bên cạnh đó, thường xuyên tham gia các lớp đào tạo về công nghệ kỹ thuật mới trong ngành viễn thông.
     - Công tác thị trường: Nghiên cứu, tìm kiếm, hợp tác mở rộng thị trường trong lĩnh vực viễn thông, kết hợp duy trì, phát huy tối đa năng lực sở trường, mối quan hệ truyền thống.
     - Nguồn vốn đáp ứng cho sản xuất kinh doanh: Sử dụng và khai thác hiệu quả nguồn vốn hiện có kết hợp tối đa nguồn vốn của các tổ chức tín dụng đã quan hệ, giao dịch và các cá nhân trong và ngoài Công ty.
Đứng trước những khó khăn nêu trên, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã có những biện pháp kịp thời để đối phó với những khó khăn mà Công ty đang gặp phải. Lãnh đạo Công ty đã kiên quyết thực hiện các giải pháp nêu trên, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, tiết kiệm chi phí cũng như tích cực thu hút đầu tư để đối phó với những khó khăn chung.
 
Công ty Tài chính Bưu Điện nhận định rằng với kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm 2009, với vị thế là một trong những công ty hàng đầu về số lượng trạm BTS và IBS, cũng như thị trường di động đầy tiềm năng, khả năng TDIS đạt được kế hoạch đặt ra là hoàn toàn có thể thực hiện, đảm bảo mức chi trả cổ tức năm 2009 cao hơn năm 2008 cho các nhà đầu tư.
Nếu quan tâm đến bất kỳ thông tin nào khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty Tài chính Bưu Điện theo địa chỉ:
Phòng Đầu tư Tài chính; Điện thoại: 04.35771201/04.35771912; Fax: 04.35770912. Địa chỉ: Tầng 15,19, Toà nhà Ocean Park, số 1, Đào Duy Anh, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn!


Trang in  Gửi cho bạn bè  

Copyright @2008 Công ty Tài chính Bưu Điện - All Rights Reserved.
Địa chỉ: Tầng 15-19, toà nhà Ocean Park, Số 1 Đào Duy Anh, Hà Nội, Điện thoại: 04.35771096 Fax: 04.35771097