SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Tìm kiếm:
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN QUẾ PHONG
Tình hình hoạt động năm 2009, kế hoạch năm 2010 và phương án phát hành tăng vốn điều lệ năm 2010 của Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong

 

Kính gửi: Quý Khách hàng uỷ thác đầu tư

 

Ngày 29/4/2010, Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2010 tại Trụ sở Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, số 57 Quang Trung, Hà Nội. Trên cơ sở Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐQT và số 02/2010/NQ-HĐQT của Hội đồng Quản trị, cùng các tài liệu được cung cấp tại Đại hội và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong, Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF) trân trọng gửi tới Quý Khách hàng uỷ thác đầu tư các thông tin chính về Tình hình hoạt động năm 2009, kế hoạch năm 2010 và phương án phát hành tăng vốn điều lệ năm 2010 của Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong như sau:

 

I. TÓM TẮT THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY                                     

-          Tên công ty: Công ty Cổ phần Thuỷ điện Quế Phong

-          Trụ sở chính: Thị trấn Kim Sơn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

-          Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 2703000656 ngày 26/07/2005 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp.

-          Vốn điều lệ hiện tại: 150.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tỷ đồng).

-          Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần.

-          Số lượng cổ phần: 15.000.000 CP.

-          Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ điện, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; Sản xuất và kinh doanh điện năng; Kinh doanh bất động sản, dịch vụ du lịch, khách sạn, lữ hành.

-          Cơ cấu cổ đông và tỷ lệ góp vốn của cổ đông chính:

 

STT

Tên cổ đông

Tỷ lệ góp vốn

(vốn thực góp/vốn điều lệ)

1

Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội

50,18%

2

Công ty Tài chính Bưu Điện

10,33%

3

Công ty cổ phần Xây dựng Lũng Lô 2

10,00%

4

Công ty cổ phần lắp máy Điện nước và XD

10,00%

5

Công ty TNHH TV TKXD và CN Hà Nội

6,27%

6

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

8,00%

7

Ông Lê Minh Hùng

4,00%

8

CBCNV

                1,22%

 

Tổng cộng

100,0%

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2009 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2010 CỦA CÔNG TY

1. Tỡnh hỡnh triển khai dự ỏn đầu tư

1.1 Nhà máy thủy điện Bản Cốc

Theo kế hoạch đó được ĐHĐCĐ thông qua năm 2008, ngày 31/12/2008 sẽ vận hành phát điện. Thực tế, đến ngày 12/07/2009 nhà máy thủy điện Bản Cốc hoàn thành và chính thức phát điện, Lễ khánh thành đó được tổ chức vào 11/9/2009.

1.2 Nhà máy thủy điện Sao Va

Theo kế hoạch đó được ĐHĐCĐ thông qua năm 2008, ngày 15/12/2008 sẽ vận hành phát điện. Thực tế, đến tháng 12/2009, nhà máy thủy điện Sao Va mới chính thức vận hành phát điện hũa vào lưới điện quốc gia.

Hai dự án thuỷ điện Bản Cốc và Sao Va đi vào vận hành phát điện hoà vào lưới điện quốc gia chậm so với kế hoạch đề ra do những nguyên nhân chủ yếu sau:

                Nguyên nhân khách quan:

-          Giá cả biến động, lãi vay ngân hàng tăng cao.

-          Tình hình mưa lũ diễn biến phức tạp với những nguy cơ, khó khăn không lường trước được, những trận mưa lớn dồn dập kéo dài cả tháng suốt cả tháng trời nên không thể thi công được.

-          Thiếu điện thi công và sự cắt điện tuỳ tiện của bên bán điện cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ công trình. Hầu như ngày nào cũng bị mất điện trong mùa khô làm chậm tiến độ thi công trong khi mùa khô là mùa thi công.

                Nguyên nhân chủ quan:

-          Năng lực một số nhà thầu không đáp ứng với thực tế.

-          Công ty thiếu vốn thanh toán cho các nhà thầu vào giai đoạn cuối do các cổ đông không góp bổ sung vốn điều lệ đúng tiến độ nên các nhà thầu thi công cầm chừng.

-          Ban điều hành Sao Va chưa có kinh nghiệm trong quản lý dự án...

1.3 Dự án nhà máy thủy điện Nhạn Hạc

Dự án này đang trong giai đoạn chuẩn bị triển khai thi công, hiện đó chuẩn bị xong một số cụng việc như sau: Thẩm định xong thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toỏn của dự ỏn dự kiến là 914,716 tỷ đồng (trước thuế)/công suất thiết kế là 45Mw/h, tương đương tỷ suất là: 20,327 tỷ đồng/1Mw/h, đó làm xong nền đường từ bản Đai lên đỉnh đập, đường thi công ngoài công trường từ thị trấn Kim Sơn vào công trường, xây dựng trạm quan trắc, triển khai thi công xong cơ bản phần móng cột đường dây 35kv từ trạm biến áp Truông Bành vào nhà máy. Hiện dự án đang được thu xếp vốn, dự kiến hợp tỏc với Ngõn hàng BIDV Phủ Quỳ (70% vốn dự ỏn).

1.4 Dự án khu điều dưỡng Cửa Lũ

Diện tích đất là 4000m2, đó hoàn thành cụng tỏc đền bù giải phóng mặt bằng, đó được UBND tỉnh Nghệ An giao đất và cấp sổ đỏ. Hiện đó triển khai cụng tỏc san lấp mặt bằng và triển khai xây dựng tường rào bao quanh dự án. Hiện UBND tỉnh yêu cầu phải triển khai dự án trong năm 2010.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009

a) Kết quả sản xuất:

Trong năm 2009, Công ty đó phỏt điện 2 nhà máy Bản Cốc và Sao Va, đó ký được hợp đồng bán điện với EVN là 688 đồng/kwh và đó sản xuất ra sản lượng điện như sau:

 

STT

Tên nhà máy

Kế hoạch

Giá trị thực hiện hoàn thành năm 2009

Tỷ lệ SL thực hiện/KH

Tỷ lệ sản lượng bq theo công suất thiết kế

Sản lượng (kwh)

Giá trị (đồng)

Sản lượng điện (kwh)

Giá trị (đồng)

1

Bản Cốc

25.000.000

16.700.000.000

23.703.000

17.150.301.300

95%

36%

2

Sao Va

450

315.000.000

233.85

180.064.500

52%

11%

 

Tổng cộng 

25.450.000

17.015.000.000

23.936.850

17.330.365.800

94%

 

 

 

b) Tóm tắt các chỉ tiêu về Tài sản và nguồn vốn:

 

TÀI SẢN

31/12/2009 (VND)

31/12/2008 (VND)

A. Tài sản ngắn hạn

52.351.764.610

39.632.209.391

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

50.105.736

2.485.753.079

III. Cỏc khoản phải thu ngắn hạn

48.280.642.231

28.619.046.919

IV. Hàng tồn kho

661.192.749

5.101.963.789

V. Tài sản ngắn hạn khác

3.359.823.894

3.425.445.604

B. Tài sản dài hạn

405.959.682.191

349.021.312.282

I. Tài sản cố định

405.641.194.808

348.767.652.948

II. Tài sản dài hạn khác

318.487.383

253.659.334

Tổng cộng

458.311.446.801

388.653.521.673

NGUỒN VỐN

 

 

A. Nợ phải trả

308.113.761.417

269.875.191.673

I. Nợ ngắn hạn

51.290.087.626

24.823.302.791

II. Nợ dài hạn

256.823.673.791

245.051.888.882

B. Vốn chủ sở hữu

150.197.685.384

118.778.330.000

Tổng cộng

458.311.446.801

388.653.521.673

 

c) Kết quả kinh doanh năm 2009:

 

Chỉ tiờu

Năm 2009 (VND)

Doanh thu

24.008.549.016

Giỏ vốn

13.752.694.178

Lói gộp

10.255.854.838

Doanh thu hoạt động tài chính

4.614.642

Chi phớ tài chính

9.586.416.884

Chi phí quản lý DN

1.518.641.239

Lợi nhuận từ HĐKD

-844.588.643

Thu nhập khỏc

320.717

Chi phớ khỏc

576.690

Lợi nhuận khỏc

-255.973

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

-844.844.616

Tổng lợi nhuận kế toỏn sau thuế

-844.844.616

 

3. Kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh năm 2010

 

a) Kế hoạch sản xuất năm 2010:

STT

Tên nhà máy

Kế hoạch 2010

Tỷ lệ sản lượng BQ theo cụng suất thiết kế

Sản lượng điện thương phẩm (kwh)

Giá trị (đồng)

Sản lượng điện tự dùng (kwh)

Tổng sản lượng

1

Bản Cốc

74.750.000

54.926.300.000

1.435.000

76.185.000

48%

2

Sao Va

13.450.000

9.883.060.090

258.000

13.708.000

52%

 

Tổng cộng

88.200.000

64.809.360.090

1.693.000

89.893.000

 

 

b) Kế hoạch kinh doanh năm 2010:

Chỉ tiờu

KH năm 2010 (VND)

Doanh thu

72.809.360.000

Giỏ vốn

20.000.000.000

Chi phớ tài chính

34.052.740.000

Chi phí khác

19.497.609.000

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

-740.989.000

Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế

-740.989.000

 

III. KẾ HOẠCH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ TỪ 150 TỶ ĐỒNG LÊN 445 TỶ ĐỒNG

1. Mục đích tăng vốn

Kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 150 tỷ đồng lên 445 tỷ đồng đã được ĐHĐCĐ thông qua với mục đích đầu tư xây dựng cho dự án Nhà máy thuỷ điện Nhạn Hạc, chia làm nhiều giai đoạn. Trong năm 2010 số vốn phát hành thêm là 55 tỷ đồng cho các cổ đông hiện hữu.

2. Phương thức phát hành cổ phần tăng vốn năm 2010

-              Quy mô vốn tăng thêm: 55.000.000.000 đồng (Năm mươi lăm tỷ đồng).

-              Tổng số cổ phần phát hành tăng vốn: 5.500.000 cổ phần.

-              Vốn điều lệ sau khi tăng năm 2010: 205.000.000.000 đồng (Hai trăm lẻ năm tỷ đồng).

-              Đối tượng phát hành: Cổ đông hiện hữu của Công ty.

-              Tỷ lệ quyền mua năm 2010 là 100:36,6

-              Tỷ lệ quyền mua đợt I/2010 là 100:13,3 (Cổ đông sở hữu 100 cổ phần sẽ được quyền mua 13,3 cổ phần tăng vốn; Làm tròn xuống đến hàng đơn vị để xác định số cổ phần tăng vốn được quyền mua).

-              Giá phát hành cho cổ đông hiện hữu: 10.000 đồng/CP.

-              Thời gian đăng kí và nộp tiền quyền mua đợt I/2010: Từ ngày 15/05/2010 đến ngày 31/05/2010.

 

Trên đây là những thông tin về Tình hình hoạt động năm 2009, kế hoạch năm 2010 và phương án phát hành tăng vốn điều lệ năm 2010 của Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong mà PTF trân trọng gửi tới Quý Khách hàng đầu tư uỷ thác.Thông tin đồng thời được đăng tải trên website của PTF: http:\\www. ptfinance.com.vn.

(PTF xin gửi kèm “Thông báo về quyền mua cổ phần tăng vốn điều lệ năm 2010 của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Quế Phong” để Quý Khách hàng đầu tư uỷ thác thuận lợi theo dõi quyền mua của mình và phương thức đăng kí, nộp tiền mua cổ phần tăng vốn.)

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: Phòng Đầu tư Tài chính, Công ty Tài chính Bưu Điện. Điện thoại: 04.35771201/ 04.35771912 - Fax: 04.35770912.



 


Trang in  Gửi cho bạn bè  

Các thông tin khác:

Thông báo tình hình hoạt động năm 2008 và những tháng đầu năm 2009 của Công ty Cổ phần Thuỷ Điện Quế Phong

Thông báo tình hình hoạt động năm 2007 và những tháng đầu năm 2008 của Công ty Cổ phần Thuỷ Điện Quế Phong

Thư gửi Quý Khách hàng ủy thác đầu tư - Thủy điện Quế Phong


Copyright @2008 Công ty Tài chính Bưu Điện - All Rights Reserved.
Địa chỉ: Tầng 15-19, toà nhà Ocean Park, Số 1 Đào Duy Anh, Hà Nội, Điện thoại: 04.35771096 Fax: 04.35771097