SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Tìm kiếm:

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HẠ TẦNG MẠNG (NISCO)
Thông tin về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hạ tầng mạng (NISCO) năm 2008 và kế hoạch năm 2009
Kính gửi: Nhà đầu tư uỷ thác
THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ HẠ TẦNG MẠNG (NISCO) NĂM 2008 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2009
 
 
I. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HẠ TẦNG MẠNG
1. Tên giao dịch và trụ sở hoạt động của Công ty
- Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Dịch vụ Hạ tầng mạng.
- Tên Tiếng Anh: Network Infrastructure Services Joint Stock Company.,
- Tên viết tắt: NISCO
- Trụ sở: P725, tầng 7, lô CT5, Khu Đô Thị mới Mỹ Đình- Mễ Trì, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
- Điện thoại: 04.37854291 ;      Fax: 04.37854265;      Website: www.nisco.com.vn
2. Ngành nghề kinh doanh chính
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử, tin học;
- Mua bán, lắp đặt và sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và các thiết bị chống sét;
- Xây dựng các công trình viễn thông và cột ăng ten;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng;
- Cho thuê cơ sở hạ tầng thiết bị viễn thông;
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận: Số 0103012994 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 29/06/2006.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Hữu Thỉnh - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
4. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).
- Danh sách cổ đông:   
STT
Tên cổ đông
Số cổ phần
Số vốn góp (VND)
Tỷ lệ (%)
A
Cổ đông sáng lập
 
 
 
1
Công ty Tài chính Bưu điện
600.000
6.000.000.000
20%
2
Công ty TNHH Thiên Việt
600.000
6.000.000.000
20%
3
Công ty CP Vật tư Bưu điện
200.000
2.000.000.000
6.6%
B
Cổ đông thường
1.600.000
16.000.000.000
53.4%
 
Tổng số
3.000.000
30.000.000.000
100%
5. Nhân sự quản lý và điều hành của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hạ tầng mạng
STT
Họ tên
Chức danh
I
Hội đồng Quản trị
 
1.
Phan Thanh Sơn
Chủ tịch
2.
Nguyễn Xuân Đức
Uỷ viên
3.
Đoàn Thanh Hải
Uỷ viên
II
Ban Kiểm soát
 
1.
Phạm Thị Huyền An
Trưởng ban
2.
Phạm Thị Thu Hằng
Uỷ viên
3.
Trần Thị Hồng Khang
Uỷ viên
III
Ban Điều hành
 
1.
Vũ Hữu Thỉnh
Tổng Giám đốc
2.
Mai Tuấn Dũng
Phó Tổng Giám đốc
3.
Đặng Hùng
Phó Tổng giám đốc
4.
Phí Thị Trúc Quỳnh
Kế toán trưởng
 
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2008 VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2009
1. Tình hình hoạt động năm 2008
1.1. Đánh giá chung
Thị trường điện thoại di động Việt Nam hiện nay chủ yếu gồm 06 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động chủ yếu trong toàn quốc: Mobifone, Vinafone, Viettel, S-Fone, E-Mobile, VietnamMobile với tốc độ tăng trưởng thuê bao hàng năm khoảng 30-40%. Các mạng di động đều có kế hoạch lắp đặt hàng nghìn các trạm BTS mỗi năm để phủ sóng các mạng di động. Việc triển khai các trạm BTS theo hình thức thuê hạ tầng nhà trạm đang được các công ty di động thực hiện để rút ngắn thời gian, giảm chi phí đầu tư, tập trung nguồn lực vào phát triển mạng lưới và kinh doanh dịch vụ. Trong tương lai việc thuê ngoài (outsourcing) các phần phụ là xu hướng tất yếu mà tất cả các nhà khai thác viễn thông sẽ sử dụng để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tập trung nguồn lực vào kinh doanh. Công ty CP Dịch vụ Hạ tầng mạng là công ty được thành lập bởi các cổ đông có kinh nghiệm về kỹ thuật và quản lý trong viễn thông đã nắm bắt được cơ hội trong lĩnh vực này. Công ty được thành lập từ tháng 11/2006, với dịch vụ chủ yếu là cung cấp cơ sở hạ tầng viễn thông (các trạm BTS) cho khách hàng. 
Năm 2008, trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp, Công ty CP Dịch vụ Hạ tầng mạng đã cố gắng hết sức nhằm đạt được kế hoạch đã đề ra (doanh thu đạt 20 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 3 tỷ đồng). Tuy nhiên, do lãi suất ngân hàng tăng cao dẫn đến chi phí tài chính tăng mạnh, công ty không có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng từ đầu năm do các dự án của Công ty cần huy động vốn trung hạn (05 năm) trong khi ngân hàng không cho vay trung và dài hạn. Cộng thêm chi phí vật liệu xây dựng, sắt thép tăng giá mạnh trong nửa đầu năm dẫn đến giá thành nhà trạm BTS tăng tới 30-40%, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của dự án. Bên cạnh đó, thủ tục xây dựng ngày càng phức tạp hơn, nhân dân và chính quyền ở các địa phương nơi xây dựng các trạm BTS gây khó dễ nên số lượng các trạm hoàn thành tuy đúng kế hoạch đề ra nhưng vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của Công ty. Bởi vậy, Hội đồng Quản trị của Công ty đã tính toán và đề nghị cổ đông thông qua kế hoạch điều chỉnh cho năm 2008 là doanh thu đạt 20 tỷ và lợi nhuận đạt 1.2 tỷ. Tính đến hết tháng 12/2008, Công ty đã đưa vào khai thác và ký hợp đồng cho thuê 250 trạm BTS và 05 hệ thống phủ sóng di động trong các toà nhà. Gần 20% số trạm BTS có 02 nhà khai thác viễn thông thuê. Bên cạnh Mobifone là khách hàng chiến lược, Công ty còn làm cho các nhà khai thác như Vinafone, Sfone, EVN Telecom … Hiện tại công tác Marketing cho các nhà khai thác thứ 2, thứ 3 thuê chung cơ sở hạ tầng sẵn có đang được công ty tích cực triển khai. Đến hết năm 2008, kế hoạch giải ngân 30 tỷ vốn điều lệ đã cơ bản hoàn tất. Các hợp đồng cho thuê hạ tầng đã ký dự kiến sẽ đem về trong năm 2009 cho Công ty Nisco doanh thu khoảng trên 30 tỷ và lợi nhuận trước thuế 5-6 tỷ.
1.2. Kết quả hoạt động
1.2.1. Kết quả hoạt động năm 2007 và năm 2008
Kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2007 và tại 31/12/2008 theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán như sau:
                                                                                                                                         Đơn vị tính : VND
Chỉ tiêu
Năm 2008
đo
Năm 2007
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
20.330.663.269
4.992.303.910
2. Các khoản giảm trừ
(396.525.170)
 
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
19.934.138.099
4.992.303.910
4. Giá vốn hàng bán
7.545.613.513
2.068.749.951
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
12.388.524.586
2.923.553.959
6. Doanh thu hoạt động tài chính
316.689.973
1.382.273.626
7. Chi phí từ hoạt động tài chính
6.671.137.879
1.137.044.993
Trong đó : Chi phí lãi vay
2.646.729.227
350.745.680
8. Chi phí bán hàng
0
0
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
4.783.934.945
2.285.687.958
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
1.250.141.735
883.094.634
11. Thu nhập khác
7.992.258
2.327.000
12. Chi phí khác
491.384.792
86.049.290
13. Lợi nhuận khác
(483.392.534)
(83.722.290)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
766.749.201
799.372.344
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
169.464.849
182.0740312
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
0
0
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
597.284.352
617.298.032
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
204
382
 
1.2.2. Công tác phát triển thị trường
Trong năm, cùng với sự phát triển cũng như các biến động lớn về điều kiện xã hội, toàn thể CBCNV đã tiếp cận được các thị trường khác. Bước đầu tiếp cận với các nhà khai thác sẵn có cũng như các nhà khai thác mới. Bên cạnh đó, Công ty đã bắt đầu triển khai một số dịch vụ KHKT mới, dần hình thành một lĩnh vực mới trong hoạt động của Công ty.
1.2.3. Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự
Được thành lập từ 2007 với số lượng nhân viên ban đầu chỉ là 7 người, đến nay công ty đã có tổng cộng 60 người. Bộ máy tổ chức dần hoàn thiện cùng với Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, công ty còn có các phòng ban và đã thành lập được Văn phòng Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh.
1.2.4. Công tác tổ chức hạch toán
Trong 02 năm, Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam trong việc lập Báo cáo Tài chính. Công ty đã đăng ký lập Báo cáo tài chính theo Quyết định só 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hàng tháng và hàng quý đều có Báo cáo tài chính gửi HĐQT nhằm tháo gỡ kịp thời các khó khăn nếu có, đồng thời giúp cho HĐQT có sự điều chỉnh và chỉ đạo một cách kịp thời.
1.2.5. Công tác đầu tư
Các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê đều được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành và tuân thủ theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Với cơ cấu vốn chủ sở hữu còn thấp nên hoạt động đầu tư của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào việc huy động vốn vay của các tổ chức tín dụng. Trong năm 2008, do lãi suất huy động rất cao nên công ty khó tiếp cận nguồn vốn vay để hoàn thiện các hạng mục cở sở hạ tầng đang đầu tư đưa vào khai thác đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư của Công ty.
1.2.6. Phân phối lợi nhuận cho các cổ đông
ĐHĐCĐ thường niên năm 2009 của Công ty được tổ chức ngày 12/05/2009 vừa qua đã nhất trí thông qua mức trả cổ tức cho các cổ đông như sau:
     - Cổ tức năm 2008: 2%
     - Tạm ứng cổ tức năm 2009: 3%
Công ty dự kiến sẽ trả cổ tức (tổng 5%) cho các cổ đông vào tháng 6/2009. Ngày chốt danh sách cổ đông để trả cổ tức là ngày 26/04/2009.
1.3. Những tồn tại
Bên cạnh những kết quả đã đạt được Công ty vẫn còn một số mặt hạn chế cần khắc phục như:
     - Trình độ nhân sự chưa thực sự cao, chưa phát huy được hết năng lực cá nhân
     - Chưa xây dựng được rõ nét tác phong, văn hoá và phong cách riêng của Công ty.
     - Kiểm soát và giám sát nội bộ còn yếu.
2. Kế hoạch hoạt động năm 2009 và giải pháp thực hiện
2.1 Kế hoạch hoạt động năm 2009
Với sự ủng hộ mạnh mẽ về các mặt tài chính, công nghệ và kinh nghiệm của các cổ đông sáng lập, Công ty Cổ phần Dịch vụ Hạ tầng mạng đặt mục tiêu của Công ty trong năm 2009 hoàn thành nghiệm thu 50 trạm để đưa vào hoạt động tổng cộng gần 300 trạm BTS, phấn đấu doanh thu đạt trên 30 tỷ đồng với lợi nhuận trước thuế đạt 6 tỷ và cổ tức đạt 10%/năm.
Trên cơ sở đánh giá cùng với các điều kiện cụ thể của Công ty, cũng như các ảnh hưởng nhất định từ nền kinh tế vĩ mô và một số chính sách thay đổi của đối tác, Công ty CP Dịch vụ Hạ tầng mạng đưa ra một số chỉ tiêu kế hoạch cho năm 2009 như sau:
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kế hoạch năm 2009
1. Số trạm hoàn thành nghiệm thu bàn giao
Trạm
50
2. Số trạm triển khai dở dang
Trạm
50
3. Tổng doanh thu
VND
35 tỷ
4. Lợi nhuận trước thuế
VND
6 tỷ
5. Lợi nhuận sau thuế
VND
4.5 tỷ
6. Chia cổ tức
%
10%
 
Năm 2009, Công ty dự kiến đổi niên độ kế toán năm tài chính từ 1/1 đến 31/12 như hiện nay sang từ 1/10 đến 31/9. Việc kết thúc năm tài chính tại 31/9 sẽ thuận lợi cho công tác quyết toán cuối năm, đồng thời công tác kiểm toán cũng thuận lợi và chi phí thấp hơn. Nếu áp dụng niên độ kế toán này, năm 2009 Công ty sẽ thực hiện kiểm toán năm sau 30/09 và sẽ chuẩn bị các thủ tục niêm yết ngay sau khi kết thúc kiểm toán (dự kiến vào tháng11 năm 2009).
 
2.2  Giải pháp thực hiện
1. Tập trung mọi nguồn lực nhằm thực hiện kế hoạch hoàn thành đầu tư xây dựng gần 300 trạm BTS và tổ chức triển khai các hoạt động nhằm thực hiện kế hoạch đã đặt ra.
2. Triển khai đầu tư, xây dựng với điều kiện có thể có (về mặt tài chính) của Công ty, dùng dòng vốn quay vòng để thực hiện công việc nhằm sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất.
3. Tiếp thị các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động khác như Vinaphone, S-Fone, HT Mobile, EVN Telecom… để những nhà khai thác này sử dụng chung một số hạng mục hạ tầng các trạm có sẵn của Công ty để tăng hiệu quả đầu tư cho các trạm.
4. Tập trung xây dựng đội ngũ khai thác, triển khai thiết kế, thi công trong lĩnh vực phủ sóng di động trong các toà nhà (IBS), đặt mục tiêu ký được > 5 toà nhà với tổng diện tích 100.000 m2.
5. Hoàn thiện, tăng cường quy trình giám sát nội bộ, xây dựng quy trình vận hành, bảo hành bảo dưỡng các trạm BTS nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao tuổi thọ công trình.
6. Đảm bảo, nâng cao chất lượng các công trình xây dựng, lập riêng và thống nhất quy trình chất lượng của Công ty.
7. Tiếp tục hoàn thiện và cơ cấu lại tổ chức công ty một cách hiệu quả nhất. Xây dựng đội ngũ CBCNV ngày càng chất lượng và có năng lực. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho CBCNV.
8. Xây dựng, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật, dần tiếp cận với các dịch vụ kỹ thuật khác như: bảo dưỡng, ứng cứu, sửa chữa dịch vụ viễn thông. Tăng cường hoạt động thương mại trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin, kinh doanh các dịch vụ GTGT trên nền công nghệ 3G
9. Làm việc với các tổ chức tín dụng để đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. Xây dựng các biện pháp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả cao trong quá trình đầu tư xây dựng các Dự án.
10. Chấp hành nghiêm chỉnh việc lập và thực hiện hệ thống kế hoạch tài chính theo đúng Quy chế tài chính của Công ty và Nhà nước.  
2.3  Những khó khăn của Công ty trong việc thực hiện kế hoạch năm 2009
Trong năm 2009, Công ty sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn trong năm 2009 do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới và tại Việt nam. Những khó khăn về tài chính cũng như sự biến động không ngừng về giá nguyên vật liệu đầu vào đã khiến cho việc triển khai các hoạt động kinh doanh của công ty bị gián đoạn. Bên cạnh đó, nhu cầu đáp ứng hạ tầng kỹ thuật phục vụ kinh doanh mạng di động là rất lớn, song để đảm bảo hiệu quả đầu tư cần xác định được cụ thể các yếu tố như vị trí triển khai xây dựng, thiết bị kỹ thuật hạ tầng mạng... Thực tế, các yếu tố này không phải lúc nào cũng được thực hiện theo kế hoạch như xin giấy phép xây dựng chậm, thiết bị lắp đặt mua về không đúng thời hạn và điều đó có thể ảnh hưởng bất lợi đến tiến độ triển khai dự án.
Đứng trước những khó khăn đó, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành công ty đã có những biện pháp kịp thời để đối phó với những khó khăn mà công ty đang gặp phải. Xác định năm 2009, Công ty sẽ vẫn phải đối mặt với những khó khăn rất lớn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty kiên quyết thực hiện các giải pháp nêu trên, tiến hành điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế, tiết kiệm chi phí cũng như tích cực thu hút đầu tư để đối phó với những khó khăn chung. Tuy nhiên, xuất phát từ nhu cầu thị trường về điện thoại di động hiện rất lớn, việc đáp ứng các cơ sở hạ tầng phục vụ kinh doanh là rất hứa hẹn điều này tạo đà phát triển vững chắc cho Công ty CP Dịch vụ Hạ tầng mạng (NISCO) trong tương lai.
Trên đây là những thông tin về tình hình hoạt động của Công ty CP Dịch vụ Hạ tầng mạng (NISCO) năm 2008 và kế hoạch hoạt động năm 2009 mà PTF trân trọng gửi tới Quý nhà đầu tư uỷ thác.
Nếu cần thêm thông tin xin vui lòng liên hệ:
Phòng Đầu tư Tài chính, Công ty Tài chính Bưu Điện. Điện thoại: 04.35771201/ 04.35771912. Fax : 04.35770912.


Trang in  Gửi cho bạn bè  

Copyright @2008 Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu Điện - All Rights Reserved.
Địa chỉ: 68 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Điện thoại: 04.39449679 Fax: 04.39449678