Kính gửi: Quý Khách hàng uỷ thác đầu tư
Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2009 và những tài liệu được cung cấp tại Đại hội của Công ty CP Dịch vụ Số liệu Toàn cầu, Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF) trân trọng gửi tới Quý Khách hàng uỷ thác đầu tư qua PTF các thông tin chính về Tình hình hoạt động năm 2008 và kế hoạch 2009 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Số liệu Toàn cầu (GDS) như sau:
I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GDS
1. Tên giao dịch và trụ sở hoạt động
- Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Dịch vụ Số liệu Toàn cầu
- Tiếng Anh: GLOBAL DATA SERVICE JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: GDS
- Trụ sở: P 202A, toà nhà Thăng Long, số 105 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 04.35626996; Fax: 04.35626998;
2. Ngành nghề kinh doanh chính
- Xây dựng và điều hành các trung tâm số liệu, kinh doanh các dịch vụ lưu trữ, xử lý số liệu (trừ các thông tin Nhà nước cấm và dịch vụ điều tra);
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn, các giải pháp kỹ thuật về dịch vụ số liệu;
- Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thiết bị và mạng tin học.
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận: Số 0103022745 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 06/03/2008 (lần 2 ngày 23/03/2009).
- Người đại diện theo pháp luật: Ông ATSUHIKO SATA, Tổng Giám đốc.
4. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông
- Vốn điều lệ: 388.000.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi tám tỷ đồng).
- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ngày 17/03/2009 của GDS đã thống nhất tăng vốn điều lệ của GDS, cụ thể như sau:
|
Cổ đông
|
Vốn góp ban đầu (VND)
|
Vốn tăng từ tháng 3/2009
|
Tổng vốn góp (VND)
|
Tỷ lệ sau tăng vốn
|
|
I- Cổ đông sáng lập
|
|
1- Tập đoàn BCVT VN
|
51.200.000.000
|
138.920.000.000
|
190.120.000.000
|
49%
|
|
2- Công ty NTT Com
|
51.200.000.000
|
104.000.000.000
|
155.200.000.000
|
40%
|
|
3-Công ty Tài chính BĐ
|
12.800.000.000
|
0
|
12.800.000.000
|
3.3%
|
|
II- Cổ đông thường
|
|
1- CBCNV của VNPT
|
12.800.000.000
|
0
|
12.800.000.000
|
3.3%
|
|
2- CTCP Bảo hiểm BĐ
|
0
|
17.080.000.000
|
17.080.000.000
|
4.4%
|
|
Tổng cộng
|
128.000.000.000
|
260.000.000.000
|
388.000.000.000
|
100%
|
5. Nhân sự quản lý và điều hành
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
|
I
|
Hội đồng Quản trị
|
|
|
1
|
Ô. Nguyễn Quốc Cường
|
Chủ tịch
|
|
2
|
Ô. Nghiêm Phú Hoàn
|
Uỷ viên
|
|
3
|
Ô. Phạm Đức Long
|
Uỷ viên
|
|
4
|
Ô. Shuhei Anna
|
Uỷ viên
|
|
5
|
Ô. Hisashi Sakai
|
Uỷ viên
|
|
II
|
Ban Kiểm soát
|
|
|
1
|
B. Trần Thị Hạnh
|
Trưởng ban
|
|
2
|
Ô. Nghiêm Quý Hải
|
Thành viên
|
|
3
|
Ô. Shigeki Hayashi
|
Thành viên
|
|
III
|
Ban Điều hành
|
|
|
1
|
Ô. Atsuhiko Sata
|
Tổng Giám đốc
|
|
2
|
Ô. Nguyễn Mạnh Hổ
|
Phó Tổng giám đốc
|
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2008 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2009
1. Tình hình hoạt động năm 2008
Năm 2008 là năm thị trường Datacenter (trung tâm lưu trữ số liệu, viết tắt là DC) đang trong giai đoạn đầu phát triển. Nhiều trung tâmDatacenter đã có khách hàng thuê các vị trí cổng đầu mối, tuy nhiên, hầu hết các dịch vụ DC này được sử dụng để phục vụ thị trường doanh nghiệp - doanh nghiệp và các doanh nghiệp lớn đều có xu hướng xây dựng các phòng điều hành tổng tại ngay các toà nhà trung tâm của mình. Dịch vụ Hosting được cung cấp đa dạng hơn với nhiều dịch vụ như dịch vụ Mail & Hosting (cho thuê không gian mạng và cho thuê chỗ trên máy chủ có sẵn IDC) và dịch vụ Colocation (dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ), đã có một lượng khách hàng sử dụng khá lớn.
Với thị trường này hiện nay, có hai nhà cung cấp chính là FPT Telecom và Viettel. FPT Telecom triển khai các dịch vụ hosting và housing từ cuối năm 2003, đến nay với thế mạnh là một nhà cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu (ISP), FPT cũng đang khánh thành một trung tâm dữ liệu IDC để cung cấp dịch vụ lưu trữ. Viettel cũng đã khánh thành trung tâm IDC nhằm cung cấp dịch vụ lưu trữ cho khách hàng của Viettel. Ngoài ra một số Công ty khác cũng đứng ra đảm bảo các hợp đồng và dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp trong nước sử dụng dịch vụ hosting và lưu trữ của các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
Nhận thấy xu hướng bùng nổ của thị trường, năm 2008 Công ty CP Dịch vụ Số liệu Toàn cầu (GDS) đã được thành lập với nhiều cổ đông sáng lập có kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền thông, xử lý số liệu và tài chính nhằm đưa GDS trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu trong lĩnh vực này. Trong năm 2008, GDS đã có những hoạt động kinh doanh cụ thể nhằm bước đầu quảng bá và tiếp cận với các khách hàng tiềm năng và ưu tiên cho việc tập trung xây dựng các DC và hoạch định các chiến lược kinh doanh phù hợp với thực tế.
1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008
Được thành lập vào tháng 3 năm 2008, trong năm GDS tập trung chủ yếu vào việc thiết lập tổ chức, thành lập bộ máy tổ chức và quản lý cùng các chính sách, đường lối kinh doanh và tập trung nguồn lực xây dựng DC tại Khu Công nghiệp Thăng Long, Hà Nội. Các hoạt động khác theo kế hoạch ban đầu như sau:
* Thay đổi vị trí xây dựng và mở rộng quy mô Datacenter
GDS đã lập kế hoạch đặt DC tại một toà nhà ở trung tâm Hà Nội. Tuy nhiên, do phát sinh một số vấn đề liên quan đến chiều cao của phòng và mặt sàn nên GDS đã chuyển vị trí xây dựng vào Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội. Với sự thay đổi này, Công ty đã linh hoạt hơn trong thiết kế ý tưởng Tier 3 Datacenter với quy mô gấp hai lần so với ban đầu (300 rack so với 150 rack) và tăng nguồn điện trên một rack lên gấp 1.5 lần so với thiết kế ban đầu (3KVA/rack so với 2KVA/rack).
Để thực hiện dự án trên, Công ty đã ký hợp đồng thuê mặt bằng tại Khu công nghiệp Thăng Long với giá thuê 233.000 USD/năm và ký hợp đồng xây dựng khu trung tâm dữ liệu dành cho khách hàng doanh nghiệp (Khu B, toà nhà DC) với nhà thầu Sumitomo Mitsui Construction với tổng giá trị hợp đồng 5.636.400 USD (giá đã bao gồm cả VAT và thuế nhập khẩu). Bên cạnh đó, Công ty đã ký hợp đồng mua máy phát điện bổ sung với tổng giá trị 413.700 USD (bao gồm VAT và thuế nhập khẩu). Công ty cũng đã tiến hành đấu thầu xây dựng toà nhà DC (khu C) dành cho khách hàng cá nhân (mua các thiết bị công nghệ thông tin dành cho Datacenter bao gồm 5 gói cơ bản có tổng giá trị là 1.951.518 USD).
* Về các hoạt động hỗ trợ kinh doanh
- Hoạt động Marketing:
+ Đã ký các hợp đồng hợp tác chiến lược với VTN;
+ Hợp tác với NTT Com Vietnam để tiếp cận với các khách hàng tiềm năng;
+ Tổ chức các hoạt động triển lãm, hội nghị và phòng trưng bày của VNPT về công nghệ thông tin;
+ Lựa chọn Logo và thiết kế trang web của GDS.
- Hoạt động quản lý chung:
+ Đăng ký kinh doanh: Giấy phép, con dấu, mã số thuế, mở tài khoản ngân hàng;
+ Thành lập văn phòng công ty tại Láng Hạ (thuê văn phòng, thiết lập mạng thông tin, mua các thiết bị văn phòng cần thiết);
+ Đã đăng ký và nhận được chứng chỉ đầu tư để được miễn giảm thuế;
+ Xin cấp phép ISP để cung cấp các dịch vụ liên quan đến Internet (đã được nhận giấy phép vào 20/04/2009);
+ Xây dựng và ban hành các chính sách nội bộ như quy chế trả lương, quy chế chi tiêu, quy chế tuyển dụng;
+ Xây dựng quy định về trả lương hàng tháng, chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội đối với người lao động.
- Tình hình nhân sự:
Khi mới thành lập, nguồn nhân sự của GDS chủ yếu là 05 người từ Bưu điện Hà Nội và 01 người từ NTT Com.
- Nhân sự từ Bưu điện Hà Nội: Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Bán hàng và Marketing (02 người) và quản lý kỹ thuật (01 người).
- Nhân sự từ NTT Com: Tổng Giám đốc.
Trong năm 2008, tuyển dụng mới 02 nhân sự người Nhật Bản (01 quản lý kỹ thuật và 01 quản lý kế hoạch và kinh doanh) và 03 nhân viên người Việt Nam (01 quản lý phát triển dịch vụ, 01 quản lý hành chính và 01 kỹ thuật viên). Cuối năm 2008, tổng số nhân sự của GDS còn là 10 người.
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 của GDS đã thông qua kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 (từ ngày 06/03/2008 đến 31/12/2008) của GDS đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH KPMG Việt Nam như sau:
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2008 (nghìn đồng)
|
|
Doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu khác
|
10.656.500
0
10.627.199
29.301
|
|
Chi phí
- Chi phí nhân công
- Chi mua thiết bị quản lý
- Chi mua thiết bị văn phòng
- Chi khấu hao tài sản cố định
- Thuế và các khoản phải nộp
- Chi dịch vụ nội bộ
- Chi phí khác bằng tiền
|
4.288.020
1.402.809
28.207
140.420
134.087
3.504
2.231.643
347.350
|
|
3. Tổng lợi nhuận trước thuế
|
6.368.480
|
|
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
|
679.820
|
|
5. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
|
0
|
|
6. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
|
5.688.660
|
Trong năm 2008, lợi nhuận của Công ty chủ yếu thu được từ chênh lệch tỷ giá và lãi tiền gửi ngân hàng.
Theo Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 0122200124/ GCNĐC/012 ngày 16/12/2008 do Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong sáu năm tiếp theo. Tuy nhiên, trong báo cáo tài chính năm 2008 công ty đã có lãi nên công ty đăng ký nộp thuế TNDN cho kỳ tính thuế đầu tiên và lùi thời gian miễn thuế vào các kỳ tính thuế tiếp theo. Tuy nhiên, GDS chưa nhận được xác nhận cuối cùng từ phía cơ quan thuế về việc này.
1.3. Tình hình phân phối lợi nhuận năm 2008
Căn cứ vào kết quả kinh doanh năm 2008, tổng lợi nhuận sau thuế của GDS là 5.688,6 triệu đồng trong đó lãi do đánh giá lại chênh lệch tỷ giá là 3.755 triệu đồng không được sử dụng để phân phối lợi nhuận. Như vậy, lợi nhuận để phân phối chỉ còn là 1.932,6 triệu đồng (chiếm 1,67% vốn đầu tư của chủ sở hữu tại 31/12/2008). Hội đồng Quản trị Công ty quyết định không chia cổ tức năm 2008 cho các cổ đông, xin ý kiến các cổ đông chính thức thông qua tỷ lệ phân phối lợi nhuận năm 2008 như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Tỷ lệ
|
Đơn vị tính (VNĐ)
|
|
1
|
Trích quỹ dự phòng tài chính
|
10%
|
193.260.000
|
|
2
|
Trích quỹ đầu tư phát triển
|
0%
|
0
|
|
3
|
Trích quỹ khen thưởng
|
40%
|
773.040.000
|
|
4
|
Trích quỹ phúc lợi
|
40%
|
773.040.000
|
|
5
|
Trích quỹ trợ cấp mất việc làm
|
10%
|
193.260.000
|
|
|
Tổng cộng
|
100%
|
1.932.600.000
|
2. Kế hoạch năm 2009 và giải pháp thực hiện
2.1. Mục tiêu hoạt động
Năm 2009 được dự đoán sẽ khó khăn hơn nhiều so với năm 2008, Việt Nam sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi những biến động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Với mục tiêu tăng trưởng và phát triển, đồng thời đảm bảo cân đối tài chính, phù hợp với nguồn lực của Công ty, Hội đồng Quản trị cùng Ban Điều hành đã xác định định hướng hoạt động trong năm 2009 như sau:
Thứ nhất: Kiểm soát ngân sách, thực hiện tiết kiệm các chi phí, hạng mục không phục vụ trực tiếp sản xuất kinh doanh hoặc chưa mang lại lợi ích trước mắt.
Thứ hai: Nâng cao năng lực hoạt động thông qua việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
Thứ ba: Tiếp tục hoàn thiện và ổn định cơ cấu bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban và hệ thống các quy trình làm việc đảm bảo các hoạt động được phối hợp giải quyết nhịp nhàng, nhanh chóng, chính xác.
Thứ tư: Về kế hoạch kinh doanh, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã xác định mục tiêu cụ thể trong năm 2009 như sau:
Các chỉ tiêu doanh thu - chi phí - lợi nhuận năm 2009:
|
STT
|
Chỉ tiêu hoạt động
|
Đơn vị tính
|
Số tiền
|
|
1
|
Tổng doanh thu
|
USD
|
652.200
|
|
1.1
|
Dịch vụ Colocation
|
USD
|
270.000
|
|
1.2
|
Dịch vụ Server
|
USD
|
45.000
|
|
1.3
|
Dịch vụ Hosting
|
USD
|
25.200
|
|
1.4
|
Dịch vụ Conectivity
|
USD
|
312.000
|
|
2
|
Tổng chi phí
|
USD
|
2.738.004
|
|
2.1
|
Chi phí bán hàng
|
USD
|
56.424
|
|
2.2
|
Chi phí marketing
|
USD
|
88.778
|
|
2.3
|
Chi phí hoạt động, trong đó:
|
USD
|
1.959.961
|
|
|
Khu Công nghiệp Thăng Long
|
USD
|
1.238.082
|
|
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
USD
|
0
|
|
|
Khấu hao
|
USD
|
721.879
|
|
2.4
|
Chi phí nhân công
|
USD
|
390.702
|
|
2.5
|
Chi phí quản lý
|
USD
|
242.139
|
|
3
|
Tổng lợi nhuận trước thuế
|
USD
|
(2.085.804)
|
Kết quả kinh doanh 3 tháng đầu năm 2009:
|
STT
|
Chỉ tiêu chính
|
Đơn vị tính
|
Thành tiền
|
|
1
|
Doanh thu
|
VND
|
511.298.523
|
|
1.1
|
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
|
VND
|
0
|
|
1.2
|
Doanh thu từ hoạt động tài chính
|
VND
|
511.298.523
|
|
2
|
Chi phí
|
VND
|
3.429.739.895
|
|
2.1
|
Chi phí quản lý
|
VND
|
2.629.540.950
|
|
2.2
|
Chi chí tài chính
|
VND
|
799.299.572
|
|
2.3
|
Chi phí khác
|
VND
|
899.373
|
|
3
|
Lợi nhuận
|
VND
|
(2.918.441.372)
|
2.2. Những thuận lợi, khó khăn của GDS trong việc thực hiện kế hoạch năm 2009
Năm 2009, GDS bước vào giai đoạn tập trung đầu tư thiết bị, xây dựng các trung tâm dữ liệu, đặc biệt là tại Khu Công nghiệp Thăng Long nhằm sớm mang lại doanh thu cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, đây là giai đoạn đầu tư thiết bị, các dịch vụ đang trong quá trình giới thiệu và khuyến mại cho khách hàng, do vậy, trong năm 2009 và năm tiếp sau sẽ lỗ. Hơn nữa, Công ty đang trong quá trình thành lập ban đầu, cần tuyển dụng đội ngũ nhân viên mới nên sẽ gặp khó khăn do nhân lực trong lĩnh vực CNTT rất hạn chế. Việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất cao, nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập như GDS trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài vốn có sẵn nhiều thế mạnh về công nghệ, kinh nghiệm và thị trường.
Bên cạnh những khó khăn đó, Công ty có lợi thế về khả năng tiếp cận thị trường mục tiêu với hai cổ đông lớn là những Tập đoàn lớn có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm hàng đầu trong lĩnh vực CNTT và viễn thông của Nhật Bản và Việt Nam (VNPT và NTT Com). Cụ thể như, với VNPT, GDS sẽ tiếp cận với các khách hàng trong nước là các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, các công ty đa quốc gia hiện tại đang sử dụng mạng viễn thông sẵn có của VNPT ở Việt Nam; Với NTT Com, GDS sẽ tiếp thị, xúc tiến bán hàng với các công ty đa quốc gia có nguồn gốc từ Nhật bản.
Với tư cách là nhà khai thác viễn thông hàng đầu và là thương hiệu mạnh của Nhật Bản, NTT Com hiểu rõ nhu cầu của các công ty Nhật Bản và có khả năng thu hút hiệu quả khách hàng là các công ty đa quốc gia của Nhật Bản sử dụng dịch vụ của GDS.
Ngoài ra, thị trường CNTT và truyền thông ở Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh, đặc biệt là đối với các nhà cung cấp dịch vụ trên nền IDC như GDS. Hiện nay, trung tâm dữ liệu IP cấp 3 như Khu Công nghiệp Thăng Long có khả năng cung cấp không chỉ các dịch vụ độc lập mà cả dịch vụ kết hợp cùng các dịch vụ mạng để kết nối các địa điểm của khách hàng trên toàn thế giới cụ thể là giải pháp tổng thể bao gồm tích hợp hệ thống (SI), tích hợp mạng (NI) và bảo mật thông minh phát hiện sự cố khách hàng có thể gặp phải trong tương lai để giải quyết các sự cố giúp khách hàng yên tâm về việc cung cấp dịch vụ hoàn thiện có rất ít. Việc tăng vốn điều lệ cũng đảm bảo phần lớn các nguồn vốn kinh doanh để thực hiện kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh trong năm 2009.
2.3. Giải pháp thực hiện
- Kiện toàn lại bộ máy tổ chức: Nâng cao vai trò lãnh đạo của Ban Tổng Giám đốc, sắp xếp lại các vị trí chủ chốt trong Công ty nhằm phát huy tối đa năng lực, sở trường của từng người kết hợp với tinh thần đoàn kết, phối hợp tạo sức mạnh tập thể trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Công tác quản trị: Tăng cường công tác kế hoạch hoá, nâng cao quản trị nội bộ doanh nghiệp.
- Chương trình đào tạo: Cử cán bộ chủ chốt tham gia các khoá học về quản lý kết hợp với đào tạo bổ sung nguồn nhân lực kế cận nhằm nâng cao và vận dụng khoa học kiến thức quản lý vào quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo đáp ứng đủ nguồn nhân lực chất lượng cao. Bên cạnh đó, thường xuyên tham gia các lớp đào tạo về công nghệ kỹ thuật mới trong ngành viễn thông.
- Công tác thị trường: Nghiên cứu, tìm kiếm, hợp tác mở rộng thị trường trong lĩnh vực viễn thông, kết hợp duy trì, phát huy tối đa năng lực sở trường, mối quan hệ truyền thống.
- Nguồn vốn đáp ứng cho sản xuất kinh doanh: Sử dụng và khai thác hiệu quả nguồn vốn hiện có kết hợp tối đa nguồn vốn của các tổ chức tín dụng đã quan hệ, giao dịch và các cá nhân trong và ngoài Công ty.
Đứng trước những khó khăn nêu trên, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã có những biện pháp kịp thời để đối phó với những khó khăn mà Công ty đang gặp phải. Lãnh đạo Công ty đã kiên quyết thực hiện các giải pháp nêu trên, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, tiết kiệm chi phí cũng như tích cực thu hút đầu tư để đối phó với những khó khăn chung.
Công ty Tài chính Bưu Điện nhận định rằng những kế hoạch và chính sách đầu tư đúng đắn cùng sự hậu thuẫn của cổ đông sáng lập có kinh nghiệm, Công ty Cổ phần Dịch vụ Số liệu Toàn cầu sẽ sớm có được chỗ đứng trên thị trường dịch vụ DC cũng như sẽ mang lại nguồn lợi nhuận tăng trưởng cao cho các nhà đầu tư góp vốn vào GDS.
Nếu quan tâm đến bất kỳ thông tin nào khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty Tài chính Bưu Điện theo địa chỉ:
Phòng Đầu tư Tài chính; Điện thoại: 04.35771201/04.35771912; Fax: 04.35770912. Địa chỉ: Tầng 15,19, Toà nhà Ocean Park, số 1, Đào Duy Anh, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn!
|