SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Tìm kiếm:

QUỸ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG VIỆT NAM (VF2)
Thông báo tình hình hoạt động năm 2008 và kế hoạch hoạt động năm 2009 của Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Nam ( Quỹ VF2)
I. TÓM TẮT THÔNG TIN CHUNG VỀ QUỸ VF2
 
Tên Quỹ
QUỸ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG VIỆT NAM
Tên tiếng Anh
VIETNAM GROWTH INVESTMENT FUND
Tên viết tắt
QUỸ VF2
Số GPHĐ
08/UBCK-TLQTV do Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước cấp ngày 13/12/2006
Thời hạn hoạt động
05 năm kể từ ngày được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận thành lập Quỹ và
 được gia hạn của Đại hội Thành viên phù hợp với các quy định của Pháp luật.
Hình thức
Quỹ thành viên dạng đóng.
Vốn điều lệ
962.972.500.000 đồng
(Chín trăm sáu hai tỷ chín trăm bảy hai triệu năm trăm ngàn đồng)
Số đơn vị quỹ
96.297.250
Trụ sở chính
Lầu 10, cao ốc Văn phòng Central Plaza, 17 Lê Duẩn, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại
(08) 38251488
Fax
(08) 38251489 
Hoạt động chính
Đầu tư và duy trì danh mục đầu tư cân đối và đa dạng, có khả năng đem lại lợi nhuận và/hoặc lãi trên vốn cao nhất nhưng đồng thời vẫn giảm thiểu rủi ro; Tập trung vào các cơ hội Đầu tư Tăng trưởng cao trong tiến trình cổ phần hoá các công ty Nhà nước và công ty tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực có tiềm năng phát triển và các công vụ đầu tư khác.
Công ty quản lý Quỹ
Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam (VFM).
Ngân hàng giám sát
Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) – CN Hồ Chí Minh.
Công ty kiểm toán
Công ty Kiểm toán Ernst&Young
Ban đại diện Quỹ
1. Bà Ngô Thị Thu Trang – Chủ tịch Ban đại diện Quỹ
 2. Ông Trần Bá Trung – Phó Chủ tịch Ban đại diện Quỹ
 3. Ông Vũ Hữu Điền – Thành viên Ban đại diện Quỹ
 4. Ông Lê Văn Phú – Thành viên Ban đại diện Quỹ
 5. Ông Nguyễn Thế Năng – Thành viên Ban đại diện Quỹ
 6. Bà Huỳnh Quế Hà – Thành viên Ban đại diện Quỹ
 7. Bà Nguyễn Bội Hồng Lê – Thành viên Ban đại diện Quỹ
 
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ VF2 NĂM 2008
Năm 2008 được nhìn nhận là một năm mà tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khó lường. Cuộc khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ đã lan rộng sang hầu hết các nước trên thế giới, không loại trừ Việt Nam. VN-Index giảm 66% và HASTC-Index giảm 67,5%, ghi nhận là một trong những thị trường có sự sụt giảm sâu nhất trên thế giới trong năm 2008. Tính thanh khoản thị trường giảm mạnh, giá trị giao dịch trung bình/ngày giảm xấp xỉ 50% từ 1.519 tỷ đồng năm 2007 xuống 754 tỷ đồng năm 2008. Điều đó đã tác động đáng kể đến kết quả hoạt động của các tổ chức đầu tư tài chính, các quỹ đầu tư nói chung và Quỹ VF2 nói riêng.
 Trong bối cảnh thị trường biến động phức tạp trong năm 2008, Quỹ VF2 đã thực hiện chiến lược đầu tư cẩn trọng, năng động trong việc điều chỉnh các mục tiêu đầu tư, xây dựng và tái cơ cấu danh mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự phát triển lâu dài của Quỹ. Kết quả hoạt động năm 2008 của Quỹ VF2, với mức sụt giảm giá trị bằng khoảng 70% mức sụt giảm của VN-Index và HASTC-Index trong cùng kỳ, tuy chưa thật sự khả quan nhưng đã thể hiện nỗ lực của Ban đại diện cũng như Ban điều hành Quỹ.
 
1. Báo cáo giá trị tài sản ròng (NAV)
Tổng tài sản ròng (NAV) của Quỹ VF2 tại ngày 31/12/2008 đạt 538,3 tỷ đồng, tương ứng 5.590 đồng/chứng chỉ quỹ. Sự thay đổi (tăng/giảm) của NAV của Quỹ VF2 nhìn chung luôn tốt hơn so với thị trường, cụ thể là NAV của Quỹ VF2 tăng nhiều hơn và giảm ít hơn so với VN-Index. Điển hình, NAV của Quỹ VF2 năm 2007 tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của thị trường khoảng 3,9%, tương ứng 1,2 lần mức tăng của thị trường 2007; NAV của Quỹ VF2 năm 2008 sụt giảm thấp hơn mức sụt giảm của thị trường khoảng 14,5%, tương ứng 0,8 lần mức giảm của thị trường. Luỹ kế từ khi hoạt động đến cuối tháng 12/2008, mức sụt giảm NAV của Quỹ VF2 thấp hơn mức sụt giảm của VN-Index 15,2%, tương đương 0,7 lần mức sụt giảm của thị trường.
Thay đổi giá trị tài sản ròng (NAV)
 
19/03/2009
Tăng trưởng (%)
Quy mô (tỷ đồng)
NAV
(tỷ đồng)
NAV/đơn vị (đồng)
Luỹ kế từ đầu năm
Luỹ kế từ khi hoạt động (13/12/2006)
VF2
963,0
496,2
5.152
(7,8)
(48,5)
VN-Index
 
 
 
(15,4)
(65,6)
HaSTC-Index
 
 
 
(8,4)
(60,8)
Thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục giảm mạnh từ đầu 2009 và xác lập mức đáy thấp nhất trong vòng 3 năm qua vào tháng 02/2009. Tuy nhiên mức sụt giảm của NAV Quỹ VF2 luôn thấp hơn mức sụt giảm của thị trường niêm yết khoảng dưới 20% nhờ vào danh mục đầu tư cân bằng giữa cổ phiếu niêm yết – cổ phiếu chưa niêm yết – các khoản đầu tư khác.
Tổng tài sản ròng (NAV) của Quỹ VF2 tại ngày 19/03/2009 đạt 496,2 tỷ đồng, tương ứng 5.152 đồng/chứng chỉ quỹ.
 
2. Tình hình giải ngân
a) Quy mô và tiến độ giải ngân
Giá trị giải ngân năm 2008 đạt 326,9 tỷ đồng, tương đương 41,7% tổng giá trị giải ngân năm 2007 và 58,1% nguồn vốn mới huy động vào đầu tháng 11/2007.
Trong QI/2008, Quỹ VF2 tiếp tục tiến hành giải ngân phần vốn huy động mới trong tháng 11/2007 theo những cam kết đầu tư đã ký kết với giá trị giải ngân trong quý đạt 31,7% tổng giá trị giải ngân năm 2008. Trong QII/2008, khi tình hình kinh tế vĩ mô chưa thực sự rõ ràng và thị trường chứng khoán Việt Nam biến động phức tạp, Index tiếp tục giảm mạnh và thiết lập mức đáy thứ nhất vào tháng 6/2008, Quỹ VF2 tiến hành giải ngân cẩn trọng với giá trị đầu tư chỉ chiếm 8,4% tổng giá trị giải ngân năm 2008. Giá trị giải ngân trong QIII/2008 và QIV/2008 chiếm 59,9% tổng giá trị giải ngân năm 2008, trong đó giải ngân trong QIII/2008 chủ yếu nhằm xây dựng danh mục và giải ngân trong QIV/2008 nhằm thực hiện chiến lược mua/bán.
 
b) Cơ cấu giải ngân
Cổ phiếu niêm yết là đối tượng giải ngân chủ đạo, chiếm 88,5% giá trị đầu tư, tiếp theo sau là khoản đầu tư vào cổ phiếu chưa niêm yết (7,5%), các khoản đầu tư khác (3,2%) và trái phiếu chuyển đổi (0,8%).
Sự linh hoạt trong điều chỉnh hoạt động của Quỹ VF2 trong năm 2008 theo sát với tình hình thực tế thể hiện rõ qua sự thay đổi cơ cấu giải ngân của năm 2008 so với năm trước:
Trong năm 2007, giải ngân vào cổ phiếu chưa niêm yết giữ vai trò trọng yếu do Quỹ VF2 đẩy mạnh tham gia đầu tư vào các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá với tiềm năng tạo ra sức bật tốt về tăng trưởng trong tương lai.
Ngược lại, năm 2008, do thị trường chứng khoán có nhiều biến động không thuận lợi với nhiều đợt điều chỉnh, Quỹ VF2 đã năng động chuyển hướng đầu tư vào các công ty niêm yết hoạt động tốt và có tiềm năng tăng trưởng cao do đặc thù tính thanh khoản tốt hơn cổ phiếu chưa niêm yết, giúp Quỹ VF2 ứng phó nhanh hơn với những biến động liên tục của thị trường, đồng thời giúp Quỹ VF2 thực hiện chiến lược mua/bán nhằm hiện thực hoá lợi nhuận và giảm giá vốn các khoản đầu tư chiến lược dài hạn thuộc các nhóm ngành mục tiêu. Trong năm 2008, giải ngân tập trung chủ yếu vào 04 ngành Cơ sở hạ tầng & Bất động sản, Năng lượng, Vật liệu & Khai khoáng và Ngân hàng, chiếm 66,8% tổng giá trị giải ngân. 29,2% giá trị đầu tư phân bổ khá đều vào 05 ngành Dược phẩm, Thực phẩm & Nước giải khát, Vận tải, Hàng hoá công nghiệp, Bán lẻ, và 4,0% giá trị giải ngân còn lại do thực hiện quyền đầu tư vào các khoản đầu tư khác và trái phiếu chuyển đổi.

3. Tình hình thanh hoán
a) Quy mô thanh hoán
Giá trị thanh hoán năm 2008 đạt 185,4 tỷ đồng, tương ứng 65,7% giá trị giải ngân trong năm. Vòng quay vốn đầu tư đạt 22,5%/năm, thể hiện sự tích cực của Quỹ VF2 trong chiến lược đầu tư khi thị trường chứng khoán có nhiều biến động trong năm 2008.
Giá trị thanh hoán trong QI/2008 chiếm 16,9% tổng giá trị thanh hoán trong năm, chủ yếu để thực hiện chiến lược mua/bán một số khoản đầu tư trong ngành Cơ sở hạ tầng & Bất động sản, mang lại 5,4 tỷ đồng lợi nhuận từ chênh lệch giá cổ phiếu đã thực hiện. Song song với việc đầu tư thận trọng vào các cổ phiếu chủ chốt, Quỹ VF2 cũng nhận biết tình hình ngày càng xấu đi của thị trường chứng khoán nên trong QII/2008, Quỹ đã chuyển sang cắt lỗ các cổ phiếu ngành Cơ sở hạ tầng & Bất động sản và Ngân hàng khi yếu tố vĩ mô của ngành bắt đầu thể hiện một số bất ổn, để nắm giữ tiền mặt sẵn sàng cho thời điểm quay trở lại thị trường thích hợp, nắm bắt các cơ hội đầu tư với giá vốn tốt. Giá trị thanh hoán trong quý đạt 34,1% tổng giá trị thanh hoán năm 2008.
Quỹ VF2 đã tận dụng cơ hội thị trường đi lên trong ngắn hạn vào cuối QIII và QIV/2008 để thanh hoán một phần danh mục theo chiến lược mua/bán, đổi cổ phiếu với chi phí thấp hơn, chủ yếu tập trung vào các ngành Cơ sở hạ tầng & Bất động sản, Vật liệu & Khai khoáng và Năng lượng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận thực hiện, tăng cường tính linh hoạt cho danh mục đầu tư của Quỹ VF2. Thanh hoán trong kỳ chiếm 49,0% tổng giá trị thanh hoán của năm 2008.
 
b) Cơ cấu thanh hoán
Trong năm 2008, do tình trạng “đóng băng” của thị trường OTC, đồng thời hầu hết các kế hoạch niêm yết các công ty đại chúng bị trì hoãn do thị trường đang trong giai đoạn suy giảm, hoạt động thanh hoán của Quỹ VF2 chủ yếu diễn ra đối với cổ phiếu niêm yết, chiếm 99,4% tổng giá trị thanh hoán năm 2008, phần còn lại là thanh hoán cổ phiếu chưa niêm yết.
Luỹ kế từ đầu năm 2008, Quỹ VF2 thanh hoán chủ yếu các khoản đầu tư vào ngành Cơ sở hạ tầng & Bất động sản, Vật liệu & Khai khoáng và Năng lượng, chiếm tổng cộng 73,7% giá trị thanh hoán năm. Đây là những ngành Quỹ VF2 tập trung đẩy mạnh thanh hoán nhằm thực hiện tái cơ cấu danh mục đầu tư và thanh hoán để tối đa hoá lợi nhuận thực hiện. Khoản đầu tư ngành Bảo hiểm được thanh hoán hoàn toàn trong QII/2008, chiếm 3,3% tổng giá trị thanh hoán trong năm.
Bên cạnh việc thanh hoán vì mục đích thực hiện hoá lợi nhuận, đổi cổ phiếu với giá vốn tốt, Quỹ VF2 tiếp tục thực hiện chương trình mua bán & sát nhập (M&A) do Công ty VFM khởi động từ giữa QIII/2008 nhằm thanh lọc cổ phiếu trong danh mục cổ phiếu chưa niêm yết với mục tiêu tinh gọn danh mục đầu tư, tăng lượng tiền mặt nắm giữ để đón đầu các cơ hội đầu tư khi thị trường đã ổn định và có dấu hiệu hồi phục.
 
4. Kết quả hoạt động
Lỗ trong năm 2008 kết thúc ngày 31/12/2008 là 521.897.063.000 đồng (lợi nhuận ròng năm 2007 là 146.204.859.000 đồng).
 
Thị trường tiếp tục giảm sâu vào thời điểm 31/12/2008 nên phần lớn các khoản đầu tư của Quỹ VF2 đều có ghi nhận lỗ so với giá thị trường. Đồng thời, với chiến lược tái cơ cấu danh mục đầu tư, bao gồm thanh hoán hoàn toàn cổ phiếu nhỏ, cắt giảm lỗ và chiến lược mua/bán (trading) để đổi cổ phiếu với giá vốn tốt hơn, chủ yếu là nhóm cổ phiếu niêm yết có thanh khoản tốt trong danh mục cổ phiếu chủ chốt (đầu tư dài hạn) của Quỹ VF2, các khoản thanh hoán cổ phiếu ghi nhận lỗ 174,2 tỷ đồng. Tuy nhiên, Quỹ VF2 xác định đây là xu thế tạm thời và là cơ hội đầu tư khi thị trường xuống thấp để có được danh mục đầu tư tốt.
Bên cạnh đó, Quỹ VF2 tối đa hoá khoản lợi nhuận tiền mặt thông qua hình thức tiền gửi tại các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng nước ngoài có tính thanh khoản tốt và lãi suất cao. Tỷ suất lợi nhuận từ lãi ngân hàng bình quân đạt 9,9% trong năm 2008.
Báo cáo kết quả hoạt động (31/12/2008) đã kiểm toán
Đơn vị tính: 1.000 VND
Mã số
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2007
 
A. Kết quả hoạt động đã thực hiện
 
 
10
I. Thu nhập từ hoạt động đầu tư đã thực hiện
(146.282.926)
81.773.006
11
1. Cổ tức được nhận
13.388.394
1.926.301
13
2. Lãi tiền gửi và trái phiếu
14.547.853
15.365.259
14
3. (Lỗ) thu nhập bán chứng khoán
(174.219.173)
64.481.446
30
II. Chi phí
16.945.593
29.518.424
31
1. Phí quản lý Quỹ và thưởng hoạt động
14.444.588
28.084.491
32
2. Phí quản lý và giám sát tài sản Quỹ
710.445
627.419
33
3. Chi phí họp, đại hội
672.058
26.355
34
4. Chi phí kiểm toán
279.148
200.000
38
5. Phí và chi phí khác
839.354
583.159
50
III. Kết quả hoạt động ròng đã thực hiện trong năm
(163.228.519)
52.254.582
 
B. Kết quả hoạt động chưa thực hiện
 
 
60
I. Thu nhập
10.136.890
119.048.643
61
1. Thu nhập đánh giá lại các khoản đầu tư chứng khoán
10.136.890
109.148.643
63
2.Thu nhập chưa thực hiện từ đặt mua quyền mua cổ phiếu
-
9.900.000
70
II. Chi phí
368.805.434
25.098.366
71
1. Lỗ do đánh giá các khoản đầu tư
358.905.434
25.098.366
73
2. Ghi nhận quyền mua cổ phiếu phát hành thêm
9.900.000
-
80
III. Kết quả hoạt động ròng chưa thực hiện trong năm
(358.668.544)
93.950.277
90
(Lỗ) Lợi nhuận trong năm
(521.897.063)
146.204.859
 
5. Danh mục đầu tư
Cơ cấu phân bổ tài sản của Quỹ VF2 tại ngày 31/12/2008 duy trì ở mức cân đối tỷ trọng giữa cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu chưa niêm yết và các khoản đầu tư khác, tương ứng 25:35:30.
Tỷ trọng cổ phiếu niêm yết trong danh mục cuối năm 2008 (24,6%) giảm so với cuối năm 2007 (29,9%), một phần do giá trị danh mục cổ phiếu niêm yết giảm theo đà suy giảm của thị trường, một phần do Quỹ VF2 thực hiện chiến lược tái cơ cấu danh mục đầu tư.
Tiền mặt tại ngày 31/12/2008 (gồm tiền mặt, tiền gửi kỳ hạn, các khoản phải thu trừ đi các khoản phải trả và chi phí) là 68,0 tỷ đồng. Trong đó tiền gửi kỳ hạn là 45,0 tỷ đồng được gửi tại các ngân hàng nhằm tận dụng lãi suất và sẵn sàng cho các cơ hội đầu tư của thị trường.
 
Cơ cấu phân bổ tài sản (%)
Tài sản
19/03/2009
31/12/2008
Cổ phiếu niêm yết
26,2
24,6
Cổ phiếu chưa niêm yết
32,6
34,3
Trái phiếu chuyển đổi
1,0
0,8
Các khoản đầu tư khác
30,0
27,7
Tiền mặt và tài sản khác
10,2
12,6
Tổng cộng
100,0
100,0
 
Giá trị giải ngân ròng (giải ngân – thanh hoán) từ đầu năm 2009 đạt 16,5 tỷ đồng, tập trung vào cổ phiếu niêm yết, chủ yếu nhằm mục đích tái cơ cấu (xây dựng) danh mục đầu tư mục tiêu năm 2009 và thực hiện chiến lược mua/bán (trading) để giảm giá vốn của các khoản đầu tư chiến lược và đầu tư chủ chốt vào cổ phiếu niêm yết, tối đa hoá thu nhập ròng cho danh mục. Vì thế tỷ trọng tiền mặt giảm từ 12,6% NAV (31/12/2008) xuống còn 10,2% NAV (19/03/2009) và tăng tương ứng vào cổ phiếu niêm yết (từ 24,6% NAV vào ngày 31/12/2008 lên 26,2% NAV vào ngày 19/03/2009).
 
Cơ cấu danh mục đầu tư (%)
Cơ cấu danh mục đầu tư
19/03/2009
31/12/2008
Dược phẩm & Y tế
12,2
13,6
Ngân hàng
12,4
10,2
Vật liệu & Khai khoáng
11,2
12,2
Cơ sở hạ tầng & Bất động sản
7,0
7,0
Năng lượng
6,6
7,7
Bán lẻ
3,6
2,1
Thực phẩm & Nước giải khát
1,6
1,7
Hàng hoá công nghiệp
1,3
1,3
Vận tải
1,2
1,3
Tiện ích công cộng
1,08
1,02
Vật liệu viễn thông
0,6
0,7
Trái phiếu chuyển đổi
1,0
0,8
Các khoản đầu tư khác
30,0
27,7
Tiền mặt & Tài sản khác
10,2
12,6
Tổng cộng
100,0
100,0
 
Giải ngân từ đầu năm 2009 được tập trung chủ yếu vào ngành Bán lẻ và Ngân hàng, chiếm 59,1% tổng giá trị giải ngân, nhằm xây dựng danh mục đầu tư mục tiêu năm 2009. Giải ngân vào ngành Năng lượng (23,9% tổng giá trị giải ngân) chủ yếu được thực hiện với mục tiêu trading nhằm giảm giá vốn các khoản đầu tư trong ngành này.
Danh mục đầu tư của Quỹ VF2 tại ngày 19/03/2009 bao gồm 23 khoản đầu tư tập trung vào 11 nhóm ngành, so với cơ cấu tại ngày 31/12/2007 là 23 khoản đầu tư trong 9 nhóm ngành. Trong năm 2008, Quỹ VF2 đã thanh hoán hoàn toàn khoản đầu tư vào ngành Bảo hiểm và giải ngân mới vào cổ phiếu thuộc các nhóm ngành Bán lẻ, Vận tải và Hàng hoá công nghiệp. Trong đó 5 nhóm ngành chủ chốt trong danh mục về cơ bản không có sự thay đổi lớn so với năm 2007, chiếm 49,3% NAV (so với năm 2007 là 58,9% NAV) và 54,8% tổng giá trị đầu tư. Tỷ trọng 5 nhóm ngành chủ chốt tại thời điểm 19/03/2009:
     - Dược phẩm & Y tế: 12,2%
     - Vật liệu & Khai khoáng: 11,2%
     - Ngân hàng: 12,4%
     - Năng lượng: 6,6%
     - Cơ sở hạ tầng & Bất động sản: 7,0%.
 
6. Phương án phân phối lợi nhuận của Quỹ VF2 năm 2008
Đại hội Thành viên góp vốn thống nhất thông qua đề xuất không chia cổ tức năm 2008 do kết quả kinh doanh năm 2008 phát sinh lỗ và lợi nhuận tích luỹ âm tại ngày 31/12/2008.
 
7. Kết quả giải quyết nguồn vốn bị phong toả của Công ty Tài chính Bưu Điện
Theo Công văn số 289/UBCK – QLQ của UBCKNN ngày 03/03/2009 về việc giải quyết nguồn vốn bị phong toả của Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF), UBCKNN đã chấp thuận Phương án hoàn trả phần vốn góp thêm của PTF đang nằm trong tài khoản phong toả tại Ngân hàng giám sát HSBC theo Nghị quyết Đại hội thành viên Quỹ VF2 số 1209/VF2-2008/NQĐH ngày 15/01/2009.
 
Ngày 12/03/2009, Ngân hàng HSBC đã giải toả khoản vốn của PTF và chuyển về tài khoản của PTF. PTF đã thực hiện hoàn trả tiền mua chứng chỉ quỹ VF2 đợt tăng vốn cho các nhà đầu tư uỷ thác qua PTF. Đồng thời, PTF đã hoàn trả lại cho Quỹ VF2 số cổ tức của năm 2007 đã được nhận trên phần vốn góp thêm.
PTF cũng như các nhà đầu tư uỷ thác (đại diện nguồn vốn góp cũ) không được hưởng các quyền lợi phát sinh khi Quỹ VF2 thực hiện tăng vốn.
 
III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ VF2 NĂM 2009
Đại hội Thành viên góp vốn thống nhất thông qua kế hoạch hoạt động năm 2009 của Quỹ VF2 do Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tăng trưởng Việt Nam (Công ty VFM) đề xuất với nội dung như sau:
Năm 2009 dự báo sẽ tiếp tục ghi nhận nhiều thách thức mới đối với nền kinh tế và thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt là nền kinh tế non trẻ và thị trường tài chính mới nổi như Việt Nam. Quỹ VF2 xác định sẽ tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
     - Hoàn tất tái cơ cấu danh mục đầu tư, lấy đầu tư dài hạn và chủ chốt làm cơ sở.
     - Mức phí quản lý quỹ của Công ty VFM trong năm 2009 sẽ giảm từ mức hiện tại là 1,5%/vốn điều lệ của Quỹ/năm xuống còn 1%/vốn điều lệ của Quỹ/năm và thời gian áp dụng từ ngày 01/04/2009 đến 31/03/2010.
     - Đẩy mạnh hoạt động M&A để giới thiệu và chào bán các công ty chưa niêm yết trong danh mục.
     - Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp để tạo giá trị gia tăng (added-value) đối với các khoản đầu tư chiến lược dài hạn.
     - Duy trì kết quả cả năm 2009 cao hơn so với mức tăng trưởng bình quân của thị trường niêm yết (VN-Index).
     - Hoãn việc chuyển đổi Quỹ VF2 thành Quỹ đại chúng.
Trên đây là những thông tin về tình hình hoạt động của Quỹ VF2 năm 2008 và kế hoạch hoạt động năm 2009 mà PTF trân trọng gửi tới Quý nhà đầu tư uỷ thác.
Nếu cần thêm thông tin xin vui lòng liên hệ:
Phòng Đầu tư Tài chính, Công ty Tài chính Bưu Điện. Điện thoại: 04.35771201/ 04.35771912 - Fax : 04.35770912.


Trang in  Gửi cho bạn bè  Quay lại 

Copyright @2008 Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu Điện - All Rights Reserved.
Địa chỉ: 68 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Điện thoại: 04.39449679 Fax: 04.39449678